Chi phí khấu hao tài sản cố định: Quy định mới nhất 2026

Đánh giá

Chi phí khấu hao tài sản cố định là việc phân bổ có hệ thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí SXKD trong suốt thời gian sử dụng hữu ích, theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 30/2025/TT-BTC) — 3 phương pháp: đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, theo sản lượng. Hạch toán qua TK 214 đối ứng TK 627/641/642 (Thông tư 200/2014/TT-BTC) hoặc TK 353/466 (TSCĐ phúc lợi). Được trừ khi tính TNDN theo Điều 9 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Với cam kết minh bạch – trọn gói – đúng luật, Luật Mai Sơn tư vấn kế toán TSCĐ trọn gói.

1. Chi Phí Khấu Hao Tài Sản Cố Định Là Gì? Phân Tích Cơ Sở Pháp Lý Cốt Lõi

Chi phí khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Theo kinh nghiệm thực tế của đội ngũ luật sư tại Luật Mai Sơn, việc xác định đúng chi phí khấu hao không chỉ đơn thuần là nghiệp vụ kế toán mà còn là bài toán tối ưu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Căn cứ vào Thông tư 200/2014/TT-BTC, Luật Thuế TNDN 2025 (số 67/2025/QH15)Nghị định 320/2025/NĐ-CP (thay thế NĐ 218/2013/NĐ-CP) mới nhất, các nguyên tắc trích khấu hao được quy định chặt chẽ như sau:

  • Nguyên tắc trích khấu hao: Mọi tài sản cố định (TSCĐ) liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (gồm cả tài sản chưa dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao. Riêng TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục sử dụng thì không được trích thêm chi phí.
  • Điều kiện tính vào chi phí được trừ: Tài sản phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (có giấy tờ chứng minh), được quản lý, theo dõi trong sổ sách kế toán và phục vụ trực tiếp cho mục đích sinh lợi của pháp nhân theo Điều 9 Luật TNDN 2025.
  • TSCĐ thuê tài chính: Bên thuê có trách nhiệm trích khấu hao vào chi phí kinh doanh trên cơ sở chính sách khấu hao nhất quán với tài sản cùng loại thuộc sở hữu của mình theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Tiêu chí TSCĐ Dùng Cho Kinh Doanh TSCĐ Phúc Lợi/Dự Án
Hạch toán chi phí Tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Không tính vào chi phí kinh doanh (chỉ tính hao mòn)
Nguồn hình thành Vốn chủ sở hữu, vốn vay, quỹ đầu tư phát triển Quỹ phúc lợi, nguồn kinh phí dự án
Tài khoản sử dụng TK 214 (Hao mòn lũy kế) đối ứng TK 627, 641, 642 TK 214 đối ứng TK 353, 466
Ảnh hưởng Thuế TNDN Được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (Luật TNDN 2025) Không được trừ (trừ một số trường hợp đặc biệt)

2. Quy Trình Trích Lập Chi Phí Khấu Hao Tài Sản Cố Định Chuẩn Kế Toán Doanh Nghiệp

Quy trình trích lập chi phí khấu hao tài sản cố định bao gồm các bước từ xác định nguyên giá, lựa chọn phương pháp khấu hao đến việc lập bảng phân bổ hàng tháng nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu tài chính theo Điều 38 Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC.

Sau khi phân tích dữ liệu từ hàng trăm doanh nghiệp FDI và SMEs, Luật Mai Sơn nhận thấy việc thiết lập quy trình chuẩn ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các đợt truy thu thuế không đáng có. Dưới đây là các bước thực hiện:

Bước 1: Xác định nguyên giá và thời gian sử dụng hữu ích

Doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn điện tử mua hàng (theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP), chi phí vận chuyển, lắp đặt để xác định nguyên giá TSCĐ và áp dụng khung thời gian khấu hao theo Phụ lục I Thông tư 45/2013/TT-BTC. Thời gian chuẩn bị hồ sơ gốc thường mất 1-2 ngày làm việc.

Đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất, nếu không xác định được thời hạn sử dụng thì doanh nghiệp không được trích khấu hao theo Luật Đất đai 2024 (số 31/2024/QH15). Ngược lại, nếu có thời hạn cụ thể (đất khu công nghiệp), việc trích khấu hao phải tính từ khi tài sản được đưa vào sử dụng.

Bước 2: Lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp

Doanh nghiệp lựa chọn một trong ba phương pháp theo Thông tư 45/2013/TT-BTC: khấu hao đường thẳng, khấu hao theo số dư đảm bảo giảm dần có điều chỉnh hoặc khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm. Phương pháp này phải được áp dụng nhất quán trong năm tài chính.

Việc thay đổi phương pháp khấu hao chỉ được thực hiện khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế và phải được thuyết minh chi tiết trong Báo cáo tài chính cuối năm.

Bước 3: Lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Kế toán sử dụng Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ) ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để thực hiện việc trích chi phí hàng tháng cho từng bộ phận sử dụng tài sản.

Số liệu từ bảng này sẽ được dùng để hạch toán vào các tài khoản chi phí tương ứng như TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641 (Chi phí bán hàng), hoặc TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

3. Bí Kíp Thực Chiến Để Tối Ưu Chi Phí Khấu Hao Tài Sản Cố Định Cho Doanh Nghiệp

Bí kíp tối ưu chi phí khấu hao tài sản cố định nằm ở việc tận dụng linh hoạt các quy định về khấu hao nhanh và xử lý tài sản thanh lý sớm để thu hồi vốn nhanh, đồng thời giảm áp lực thuế thu nhập doanh nghiệp trong những năm đầu đầu tư theo Luật TNDN 2025.

Theo kinh nghiệm thực tế của Luật sư Vũ Hoàng Long, nhiều doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội khấu hao nhanh do không nắm rõ điều kiện về hiệu quả kinh tế. Luật Mai Sơn khuyến nghị doanh nghiệp nên xem xét các tài sản có công nghệ thay đổi nhanh để áp dụng mức khấu hao tối đa bằng 2 lần mức khấu hao đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.

Sai lầm phổ biến của 40% doanh nghiệp là không tách biệt phần diện tích văn phòng và phần diện tích không dùng cho kinh doanh trên cùng một công trình. Điều này dẫn đến việc toàn bộ chi phí khấu hao bị cơ quan thuế loại bỏ khi quyết toán theo Điều 9 Luật TNDN 2025 do không chứng minh được tính liên quan trực tiếp.

Luật sư Vũ Hoàng Long, Giám đốc Công ty Luật TNHH Mai Sơn

Bên cạnh đó, đối với các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao nhưng đã hư hỏng cần thanh lý, doanh nghiệp phải lập biên bản kiểm kê và xác định nguyên nhân cụ thể. Phần giá trị còn lại chưa thu hồi được sau khi bù đắp bằng tiền bồi thường và thu thanh lý sẽ được hạch toán thẳng vào chi phí khác, giúp doanh nghiệp ghi nhận lỗ hợp pháp và giảm thuế phải nộp.

4. Phân Tích Rủi Ro Pháp Lý Và Các Sai Lầm Kinh Điển Về Chi Phí Khấu Hao

Rủi ro pháp lý về chi phí khấu hao tài sản cố định thường phát sinh khi doanh nghiệp trích khấu hao đối với tài sản không có hóa đơn hợp lệ, tài sản không phục vụ kinh doanh hoặc vượt định mức quy định đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống theo Luật TNDN 2025.

Dựa trên dữ liệu rà soát hồ sơ thuế cho hơn 200 khách hàng tại Luật Mai Sơn, chúng tôi nhận thấy các lỗi sai sau đây thường xuyên bị cán bộ thuế “nhắm” tới:

⚠ Cảnh Báo Các Sai Phạm Khiến Doanh Nghiệp Bị Truy Thu Thuế

  • Xe ô tô trên 1,6 tỷ đồng: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ doanh nghiệp kinh doanh vận tải, du lịch) sẽ không được tính vào chi phí hợp lý theo Điều 9 Luật TNDN 2025.
  • Tài sản thiếu hồ sơ pháp lý: Trích khấu hao cho nhà xưởng xây dựng trên đất thuê nhưng không có hợp đồng thuê đất hoặc không có hóa đơn bàn giao khối lượng xây dựng mang tên doanh nghiệp theo quy định tại Luật TNDN 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP (thay thế NĐ 218/2013/NĐ-CP).
  • Khấu hao tài sản phúc lợi sai cách: Các tài sản như nhà ăn, nhà nghỉ giữa ca nếu không được hạch toán đúng quy định về quản lý TSCĐ sẽ bị loại chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.

Để vượt qua các rủi ro này, Luật sư Vũ Hoàng Long khuyến cáo doanh nghiệp cần thực hiện kiểm kê định kỳ và đối soát sổ sách kế toán với thực tế sử dụng tài sản ít nhất một lần vào cuối năm tài chính. Nếu có sự khác biệt lớn về thời gian sử dụng hữu ích so với ước tính ban đầu, doanh nghiệp phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm hiện hành và thuyết minh rõ ràng.

5. Giải Đáp FAQ Chuyên Sâu Cùng Luật Sư Vũ Hoàng Long

1. Doanh nghiệp tôi mua máy móc cũ về sử dụng thì cách tính chi phí khấu hao tài sản cố định như thế nào cho đúng luật?

Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, nguyên giá được xác định là giá mua thực tế cộng các chi phí liên quan. Thời gian sử dụng hữu ích được tính bằng: (Giá trị hợp lý của TSCĐ cũ / Giá bán của TSCĐ mới cùng loại) x Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mới tương đương. Quý khách cần lưu ý phải có biên bản đánh giá lại giá trị tài sản để làm căn cứ pháp lý vững chắc trước cơ quan thuế.

2. “Công ty tôi có một số máy móc đang chờ thanh lý do lỗi thời, tôi có được tiếp tục trích khấu hao vào chi phí được trừ không?”

Căn cứ theo Điều 38 Thông tư 200/2014/TT-BTC, các tài sản chờ thanh lý vẫn phải trích khấu hao theo quy định. Tuy nhiên, khoản khấu hao này không được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh (TK 627, 642) mà phải hạch toán vào chi phí khác (TK 811). Do đó, khoản này thường sẽ bị loại khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo Luật TNDN 2025 trừ khi chứng minh được tài sản vẫn đang trong quá trình bảo trì để chờ bán.

3. “Chúng tôi mới thành lập doanh nghiệp và đang lỗ, liệu có thể tạm dừng trích khấu hao để dành chi phí cho các năm sau không?”

Pháp luật quy định việc trích khấu hao là bắt buộc và phải thực hiện nhất quán theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Việc tự ý dừng trích khấu hao khi tài sản vẫn đang sử dụng là vi phạm nguyên tắc kế toán. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp khấu hao đường thẳng với thời gian dài nhất trong khung quy định của Bộ Tài chính để giảm thiểu số chi phí ghi nhận trong những năm đầu còn khó khăn. Khoản lỗ sẽ được chuyển sang các năm sau tối đa 5 năm theo Điều 16 Luật TNDN 2025.

4. Tài sản cố định thuê tài chính có được trích khấu hao nhanh không?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, bên thuê phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính tương tự như tài sản sở hữu. Việc khấu hao nhanh chỉ được áp dụng nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện về kết quả kinh doanh có lãi và mức khấu hao nhanh không quá 2 lần mức đường thẳng để đảm bảo thu hồi vốn nhanh nhưng vẫn phù hợp với khả năng trang trải chi phí theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.

5. Mức phạt hành chính nếu doanh nghiệp trích khấu hao sai quy định là bao nhiêu?

Nếu việc trích khấu hao sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, doanh nghiệp sẽ bị phạt 20% số tiền thuế khai thiếu theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đồng thời phải nộp đủ số thuế truy thu và tiền chậm nộp 0,03%/ngày theo Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019. Trong trường hợp bị coi là trốn thuế, mức phạt có thể từ 1 đến 3 lần số thuế trốn theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Kết luận: Việc quản lý chi phí khấu hao tài sản cố định đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về cả kế toán và luật thuế. Luật Mai Sơn tự hào là điểm tựa pháp lý vững chắc, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền và an tâm phát triển bền vững.

6. Tài liệu tham khảo

Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng tải và có thể thay đổi theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn chính xác cho trường hợp cụ thể, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư của chúng tôi. Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin và chi phí minh bạch, không phát sinh.

Phone Icon 0975.852.995 Gọi điện Zalo Icon Zalo Ls. Long Chat Zalo Zalo Icon Zalo Ms. Lương Nhắn tin facebook Messenger Map Icon Địa chỉ Home Icon Trang chủ
Zalo Icon Ls. Long Zalo Icon Ms. Lương