Chi tiết các loại thuế được tính vào chi phí được trừ

Đánh giá

Các loại thuế được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán TNDN gồm thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế TTĐB, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế GTGT trong trường hợp đặc biệt theo Điều 9 Luật TNDN 67/2025/QH15 + NĐ 320/2025. Với cam kết minh bạch – trọn gói – đúng luật, Luật Mai Sơn tư vấn hạch toán tối ưu.

1. Các Loại Thuế Được Tính Vào Chi Phí Được Trừ Là Gì? Chuyên Gia Giải Mã Căn Cứ Pháp Lý 2026

Các loại thuế được tính vào chi phí được trừ là những khoản thuế gián thu hoặc thuế tài sản mà doanh nghiệp đã thực nộp vào Ngân sách Nhà nước, đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 9 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 (hiệu lực 01/10/2025) và Nghị định 320/2025/NĐ-CP (thay TT 96/2015 và NĐ 218/2013 cũ) khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Dưới góc độ chuyên môn của đội ngũ chuyên viên pháp lý tại Luật Mai Sơn, để một khoản thuế được ghi nhận là chi phí hợp lý hợp lệ, nó phải thỏa mãn nguyên tắc: thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp và không thuộc danh mục các khoản chi không được trừ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Căn cứ vào hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế, dưới đây là danh mục chi tiết các khoản thuế doanh nghiệp được phép đưa vào chi phí:

  • Lệ phí môn bài: Trước đây là khoản chi được trừ. Tuy nhiên từ 01/01/2026, lệ phí môn bài đã được bãi bỏ hoàn toàn theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, nên không còn phát sinh khoản chi này.
  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Căn cứ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, thuế nhập khẩu được cộng trực tiếp vào giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài (Tài khoản 152, 156) hoặc tài sản cố định (Tài khoản 211).
  • Thuế bảo vệ môi trường: Áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa gây tác động xấu đến môi trường như xăng dầu, than đá, túi ni lông.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt: Khoản thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù do doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu.
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Khoản thuế tài sản doanh nghiệp phải nộp khi sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh.
  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) trong trường hợp đặc biệt: Bao gồm thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, hoặc thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ (ví dụ: phần thuế GTGT tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng của ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống).

Để Quý khách dễ dàng đối chiếu, chúng tôi lập bảng phân tích bản chất pháp lý của các nhóm thuế phổ biến nhất:

Tiêu chí đánh giá Thuế Nhập khẩu / Thuế gián thu khác Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Bản chất pháp lý Thuế gián thu cấu thành giá gốc Thuế trực thu đánh vào lợi nhuận
Tính chất chi phí Được tính vào chi phí được trừ Tuyệt đối KHÔNG được trừ
Tài khoản hạch toán TK 152, 156, 211 (cộng vào giá gốc) / TK 6422 TK 821 (Chi phí thuế TNDN)
Hậu quả kê khai sai Không phát sinh rủi ro nếu đủ chứng từ Bị xuất toán, phạt 20% tiền thuế khai thiếu

2. Hướng Dẫn Kê Khai Và Hạch Toán Các Loại Thuế Được Tính Vào Chi Phí Được Trừ Chuẩn Chế Độ Kế Toán

Quy trình hạch toán các loại thuế được tính vào chi phí được trừ đòi hỏi kế toán viên phải ghi nhận chính xác số phát sinh bên Có Tài khoản 333 và bên Nợ các Tài khoản chi phí 641, 642 hoặc 152, 156 theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Việc hạch toán sai tài khoản không chỉ làm sai lệch Báo cáo tài chính mà còn dẫn đến rủi ro bị cơ quan thuế bóc tách chi phí khi thanh tra. Dựa trên kinh nghiệm xử lý sổ sách cho hơn 1.000 doanh nghiệp, Luật Mai Sơn chuẩn hóa quy trình này thành 03 bước thực hành cốt lõi:

Bước 1: Tập hợp chứng từ nộp thuế hợp lệ

Chứng từ hợp lệ bao gồm Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước, biên lai thu thuế hoặc chứng từ nộp thuế điện tử có chữ ký số xác nhận của ngân hàng thương mại và cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời gian tập hợp diễn ra liên tục trong năm tài chính.

Kế toán cần lưu ý, đối với hàng hóa nhập khẩu, chứng từ bắt buộc phải có là Tờ khai hải quan đã thông quan và Biên lai nộp thuế xuất nhập khẩu. Việc thiếu một trong các chứng từ này sẽ khiến khoản thuế không đủ điều kiện ghi nhận.

Bước 2: Hạch toán bút toán trên phần mềm kế toán

Kế toán tiến hành ghi nhận chi phí dựa trên bản chất khoản thuế, ví dụ thuế nhập khẩu cộng vào giá gốc nguyên vật liệu TK 152 hoặc tài sản cố định TK 211, thuế bảo vệ môi trường/TTĐB tập hợp vào giá vốn theo chuẩn mực kế toán hiện hành.

Cụ thể, đối với thuế nhập khẩu, kế toán ghi Nợ TK 152/156/211 (cộng vào giá gốc) và ghi Có TK 3333 (Thuế xuất nhập khẩu). Khi thực nộp tiền, ghi Nợ TK 3333 và Có TK 111/112. Việc ghi nhận phải tuân thủ nguyên tắc cơ sở dồn tích, phát sinh kỳ nào hạch toán kỳ đó. Lưu ý: từ 01/01/2026 lệ phí môn bài đã bãi bỏ theo NQ 198/2025/QH15 nên không còn bút toán liên quan.

Bước 3: Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm

Doanh nghiệp tổng hợp số liệu để điền vào Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, đảm bảo số liệu khớp đúng với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Tại bước này, nếu có bất kỳ khoản thuế nào đã hạch toán vào chi phí kế toán nhưng không đủ điều kiện là chi phí được trừ theo luật thuế (ví dụ: thuế GTGT đầu vào bị loại do hóa đơn không hợp lệ), kế toán phải chủ động nhập số tiền đó vào Chỉ tiêu B4 (Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế) trên tờ khai để tự loại trừ, tránh bị phạt vi phạm hành chính sau này.

3. Bí Kíp Tối Ưu Hóa Các Loại Thuế Được Tính Vào Chi Phí Được Trừ Từ Kinh Nghiệm Thực Chiến

Để bảo vệ thành công các loại thuế được tính vào chi phí được trừ trước cơ quan thuế, doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc thực tế phát sinh, có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và sở hữu bộ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.

Trong quá trình tư vấn dịch vụ kế toán thuế trọn gói, Luật Mai Sơn nhận thấy rất nhiều doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội giảm trừ thuế hợp pháp chỉ vì thiếu sót trong khâu chuẩn bị hồ sơ. Dưới đây là những chiến thuật chuyên sâu giúp Quý khách bảo toàn tối đa lợi ích tài chính:

3.1. Xử lý khéo léo Thuế Thu nhập cá nhân nộp thay

Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) về nguyên tắc là khoản trích từ lương của người lao động. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp ký Hợp đồng lao động thỏa thuận trả lương thực nhận (lương Net), tức là doanh nghiệp cam kết nộp thay thuế TNCN cho nhân viên, thì khoản thuế nộp thay này hoàn toàn được tính vào chi phí hợp lý. Bí kíp ở đây là Quý khách phải quy định rõ ràng điều khoản Công ty chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN cho người lao động ngay trong Hợp đồng lao động hoặc Quy chế tài chính của công ty.

Sai lầm chí mạng của 65% doanh nghiệp SMEs là cố tình đưa thuế Thu nhập doanh nghiệp và tiền phạt vi phạm hành chính vào chi phí hợp lý. Khi thanh tra, cơ quan thuế không chỉ xuất toán mà còn phạt kê khai sai 20% trên số thuế truy thu, gây thiệt hại kép cho dòng tiền.

Luật sư Vũ Hoàng Long, Giám đốc Công ty Luật TNHH Mai Sơn

3.2. Tận dụng tối đa Thuế GTGT không được khấu trừ

Theo quy định, thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (không kinh doanh vận tải) vượt mức 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ. Thay vì bỏ phí khoản tiền này, kế toán cần cộng trực tiếp phần thuế GTGT không được khấu trừ đó vào nguyên giá tài sản cố định. Thông qua việc trích khấu hao hàng tháng, khoản thuế này sẽ dần dần biến thành chi phí được trừ, giúp giảm số thuế TNDN phải nộp một cách hoàn toàn hợp pháp.

4. Nhận Diện 3 Sai Lầm Kinh Điển Khi Ghi Nhận Các Loại Thuế Được Tính Vào Chi Phí Được Trừ

Sai lầm phổ biến nhất khi xử lý các loại thuế được tính vào chi phí được trừ là hạch toán nhầm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào chi phí, hoặc đưa thuế Thu nhập cá nhân do người lao động tự chịu vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp.

Theo Luật sư Vũ Hoàng Long, ranh giới giữa việc tối ưu thuế và hành vi trốn thuế đôi khi rất mong manh nếu người thực hiện không nắm vững luật. Dưới đây là những cạm bẫy pháp lý mà Quý khách cần tuyệt đối tránh:

⚠ Cảnh Báo 03 Lỗ Hổng Kế Toán Dẫn Đến Bị Xuất Toán Chi Phí

  1. Đưa Thuế Thu nhập doanh nghiệp vào chi phí: Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15, bản thân thuế TNDN là khoản trích từ lợi nhuận sau khi đã trừ đi các chi phí. Việc hạch toán thuế TNDN vào chi phí quản lý là sai lệch hoàn toàn về bản chất kế toán và chắc chắn 100% bị cơ quan thuế gạt bỏ.
  2. Tính chi phí đối với tiền chậm nộp, tiền phạt: Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính về thuế (phạt chậm nộp tờ khai, phạt nộp chậm tiền thuế, phạt vi phạm giao thông) đều không được tính vào chi phí được trừ. Đây là chế tài xử phạt của Nhà nước, không mang tính chất phục vụ sản xuất kinh doanh.
  3. Không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đối với các hóa đơn nộp thuế hộ nhà thầu nước ngoài hoặc mua hàng hóa nhập khẩu có giá trị từ 5 triệu VNĐ trở lên (theo NĐ 181/2025/NĐ-CP hiệu lực 01/7/2025, giảm từ 20 triệu cũ), nếu doanh nghiệp nộp thuế bằng tiền mặt thay vì chuyển khoản qua ngân hàng, toàn bộ chi phí liên quan đến lô hàng đó có nguy cơ bị loại khỏi chi phí hợp lý.

💡 Giải Pháp Rà Soát Sổ Sách An Toàn Cùng Luật Mai Sơn

Để không rơi vào tình trạng mất bò mới lo làm chuồng, doanh nghiệp nên thực hiện rà soát Báo cáo tài chính trước kỳ quyết toán tháng 3 hàng năm. Dịch vụ Kế toán thuế trọn gói của Luật Mai Sơn cung cấp giải pháp kiểm toán nội bộ, đối chiếu chéo giữa tờ khai thuế và sổ cái các tài khoản 333, 642, đảm bảo mọi khoản thuế đưa vào chi phí đều có hồ sơ chứng minh vững chắc, bảo vệ an toàn dòng tiền cho chủ doanh nghiệp.

5. Giải Đáp FAQ Chuyên Sâu Cùng Luật Sư Vũ Hoàng Long

Bộ câu hỏi FAQ dưới đây được tổng hợp từ hơn 2.000 cuộc gọi tư vấn thực tế đến tổng đài Luật Mai Sơn, giải đáp trực diện những vướng mắc phức tạp nhất về chính sách thuế và chi phí được trừ hiện hành.

1. Trước đây công ty tôi nộp thuế môn bài chậm bị phạt tiền, vậy khoản tiền phạt này và tiền thuế môn bài có được tính vào chi phí hợp lý không?

Chào bạn, trong trường hợp này phải bóc tách làm hai phần. Tiền lệ phí môn bài gốc mà công ty bạn đã nộp (trước thời điểm bãi bỏ 01/01/2026) hoàn toàn được tính vào chi phí được trừ. Tuy nhiên, khoản tiền phạt do nộp chậm là chế tài xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước. Căn cứ Điều 9 Luật TNDN 67/2025/QH15 và NĐ 320/2025/NĐ-CP (thay TT 96/2015), mọi khoản tiền phạt vi phạm hành chính đều KHÔNG được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN. Lưu ý: từ 01/01/2026 lệ phí môn bài đã được bãi bỏ theo NQ 198/2025/QH15.

2. Bên tôi nhập khẩu lô máy móc, hải quan ấn định thêm thuế nhập khẩu, tôi có được đưa phần thuế tăng thêm này vào chi phí được trừ năm nay không?

Chúng tôi xin khẳng định là được. Thuế nhập khẩu là khoản thuế gián thu cấu thành nên nguyên giá tài sản. Khi cơ quan hải quan ấn định tăng thêm số thuế phải nộp và công ty bạn đã nộp đủ tiền vào Ngân sách Nhà nước (có biên lai hợp lệ), bạn được phép cộng phần thuế tăng thêm này vào nguyên giá lô máy móc. Chi phí này sẽ được phân bổ dần vào chi phí được trừ thông qua việc trích khấu hao tài sản cố định hàng tháng.

3. Hợp đồng lao động bên tôi ký với nhân viên là lương Net, công ty nộp thay thuế TNCN thì khoản thuế nộp thay này xử lý thế nào?

Đây là một tình huống rất phổ biến. Nếu trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của công ty bạn có ghi rõ điều khoản Công ty chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN cho người lao động (tức là trả lương Net), thì số tiền thuế TNCN mà công ty thực nộp thay cho nhân viên sẽ được tính vào chi phí được trừ. Bạn cần lưu giữ kỹ hợp đồng lao động và chứng từ nộp tiền thuế để giải trình khi có thanh tra.

4. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức 1,6 tỷ đồng có được tính vào chi phí được trừ không?

Theo quy định tại khoản 2.5 Điều 6 Luật TNDN 67/2025/QH15 (thay TT 78/2014 cũ) (đã được sửa đổi, bổ sung), đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn, phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Tuy nhiên, phần thuế GTGT không được khấu trừ này sẽ được cộng vào nguyên giá tài sản cố định và được tính vào chi phí được trừ thông qua hình thức trích khấu hao.

5. Doanh nghiệp có được tính thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài vào chi phí được trừ khi quyết toán tại Việt Nam không?

Không được tính vào chi phí được trừ. Tuy nhiên, để tránh đánh thuế hai lần, pháp luật Việt Nam cho phép doanh nghiệp được trừ số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế TNDN tính theo luật Việt Nam đối với khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài. Việc này được thực hiện thông qua cơ chế cấn trừ trên tờ khai quyết toán, chứ không hạch toán vào chi phí hoạt động.

Kết luận: Việc nắm vững các loại thuế được tính vào chi phí được trừ không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn là chiến lược quản trị tài chính khôn ngoan. Với vị thế là điểm tựa pháp lý vững chắc, Luật Mai Sơn luôn sẵn sàng đồng hành, cung cấp giải pháp kế toán thuế trọn gói, bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp cho mọi khách hàng trên chặng đường phát triển bền vững.

Tài liệu tham khảo

  1. Thông tư 200/2014/TT-BTC — thuvienphapluat.vn
  2. Thông tư 80/2021/TT-BTC — thuvienphapluat.vn

Nguồn tham chiếu được trích từ các văn bản pháp luật và cổng thông tin chính thức. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ Luật Mai Sơn.

Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng tải và có thể thay đổi theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn chính xác cho trường hợp cụ thể, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư của chúng tôi. Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin và chi phí minh bạch, không phát sinh.

Phone Icon 0975.852.995 Gọi điện Zalo Icon Zalo Ls. Long Chat Zalo Zalo Icon Zalo Ms. Lương Nhắn tin facebook Messenger Map Icon Địa chỉ Home Icon Trang chủ
Zalo Icon Ls. Long Zalo Icon Ms. Lương