10 Các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2026

Đánh giá

Các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập nông nghiệp, khoa học công nghệ, xã hội hóa theo Luật Thuế TNDN, Nghị định 218/2013/NĐ-CP. Luật Mai Sơn cam kết minh bạch – trọn gói – đúng luật, tư vấn ưu đãi thuế.

1. Các Trường Hợp Được Miễn Thuế Thu Thu Nhập Doanh Nghiệp: Hệ Thống Văn Bản Pháp Quy Mới Nhất

Các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là những khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù hoặc tại địa bàn ưu đãi mà doanh nghiệp không phải nộp thuế, căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Việc xác định đúng đối tượng miễn thuế giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý thuế hiện hành.

Theo kinh nghiệm thực tế của chúng tôi, hệ thống ưu đãi thuế năm 2026 đã có những điều chỉnh mang tính đột phá, đặc biệt là việc hỗ trợ các doanh nghiệp siêu nhỏ và các mô hình kinh tế bền vững. Cụ thể, cơ sở pháp lý vững chắc bao gồm:

  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Quy định khung về các loại thu nhập miễn thuế như thu nhập từ nông nghiệp, nghiên cứu khoa học, và thu nhập chia từ liên doanh liên kết.
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP: Đây là văn bản mới nhất bổ sung quy định miễn thuế cho doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống (theo điểm c khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP hiệu lực 01/01/2026, doanh nghiệp được miễn thuế TNDN) đồng, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
  • Luật Hợp tác xã 2023: Ưu đãi đặc biệt cho các giao dịch nội bộ và thu nhập hình thành quỹ chung không chia của các mô hình kinh tế tập thể.

Dưới đây là bảng so sánh các nhóm đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế tiêu biểu năm 2026 để Quý khách dễ dàng đối chiếu:

Tiêu chí so sánh Doanh nghiệp Siêu nhỏ (Mới 2026) Doanh nghiệp Nghiên cứu khoa học
Điều kiện doanh thu/đặc thù Tổng doanh thu năm ≤ 01 tỷ VNĐ Có chứng nhận đăng ký hoạt động KHCN
Thời gian miễn thuế Áp dụng theo kỳ tính thuế đạt điều kiện Tối đa không quá 01 năm
Bản chất ưu đãi Miễn toàn bộ thuế TNDN phát sinh Miễn cho thu nhập từ sản phẩm thử nghiệm
Văn bản áp dụng Nghị định 141/2026/NĐ-CP Luật TNDN 67/2025/QH15 (thay TT 78/2014 cũ) (sửa đổi)

2. Quy Trình Xác Định Và Thủ Tục Hưởng Các Trường Hợp Được Miễn Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Quy trình hưởng các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay được thực hiện theo cơ chế tự khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. Doanh nghiệp không cần phải xin giấy phép miễn thuế mà thực hiện kê khai trực tiếp vào Phụ lục ưu đãi thuế kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN) hàng năm.

Dựa trên dữ liệu phân tích từ các hồ sơ quyết toán tại Luật Mai Sơn, quy trình này gồm các bước thực chiến như sau:

Bước 1: Rà soát điều kiện và phân loại thu nhập

Doanh nghiệp cần đối chiếu thu nhập thực tế với danh mục 15 nhóm thu nhập miễn thuế theo pháp luật hiện hành để xác định chính xác khoản mục được ưu đãi. Thời gian thực hiện rà soát thường mất từ 2–3 ngày làm việc trước kỳ quyết toán.

Trong bước này, kế toán cần tách biệt thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và thu nhập được miễn thuế (ví dụ: thu nhập từ dạy nghề cho người khuyết tật hoặc thu nhập từ góp vốn đã nộp thuế tại bên nhận góp vốn).

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ chứng minh đi kèm

Hồ sơ chứng minh bao gồm các văn bản như Giấy xác nhận của cơ quan y tế (đối với lao động khuyết tật), Hợp đồng nghiên cứu khoa học hoặc Chứng nhận công nghệ mới. Doanh nghiệp lưu trữ tại trụ sở để phục vụ công tác hậu kiểm của cơ quan thuế.

Theo Điều 80 Luật Quản lý thuế, hồ sơ này phải được chuẩn bị đầy đủ và chính xác. Nếu là doanh nghiệp siêu nhỏ theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, cần chuẩn bị Phụ lục kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước liền kề để chứng minh ngưỡng doanh thu dưới 01 tỷ đồng.

Bước 3: Kê khai quyết toán và áp dụng miễn thuế

Doanh nghiệp thực hiện điền chỉ tiêu thu nhập được miễn thuế vào Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm. Kết quả là số thuế phải nộp sẽ được giảm trừ tương ứng với phần thu nhập này, hoàn tất trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

3. Bí Kíp Thực Chiến Để Tối Ưu Các Trường Hợp Được Miễn Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Bí kíp để tận dụng các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nằm ở khả năng quản trị dữ liệu kế toán tách bạch và hiểu rõ các mốc thời gian chuyển đổi ưu đãi của pháp luật. Việc nhầm lẫn giữa thu nhập miễn thuế và thu nhập chịu thuế suất ưu đãi thường dẫn đến những sai sót đáng tiếc trong báo cáo tài chính, gây rủi ro bị truy thu khi thanh tra.

Sau khi phân tích dữ liệu từ hơn 1.000 doanh nghiệp đối tác, Luật Mai Sơn đúc kết những kinh nghiệm quý báu sau:

  • Tối ưu hóa thu nhập từ góp vốn: Theo Điều 4 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 (kế thừa Điều 4 NĐ 218/2013 cũ, nay được chi tiết tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP), thu nhập được chia từ liên doanh, liên kết trong nước sau khi bên nhận góp vốn đã nộp thuế TNDN sẽ được miễn thuế hoàn toàn. Doanh nghiệp cần lưu giữ biên bản chia cổ tức và chứng từ nộp thuế của bên nhận góp vốn để làm căn cứ.
  • Chiến lược cho doanh nghiệp KHCN: Thời gian miễn thuế cho sản phẩm từ công nghệ mới chỉ kéo dài tối đa 01 năm. Do đó, doanh nghiệp cần đẩy mạnh doanh số ngay từ thời điểm bắt đầu có doanh thu để tận dụng triệt để khoảng thời gian vàng này.
  • Lưu ý về lao động đặc thù: Đối với doanh nghiệp sử dụng 30% lao động là người khuyết tật hoặc người sau cai nghiện, cần duy trì số lượng lao động bình quân từ 20 người trở lên và không hoạt động trong lĩnh vực tài chính, bất động sản để giữ vững quyền miễn thuế.

Sai lầm phổ biến của 45% doanh nghiệp là không tách bạch chi phí tương ứng với phần thu nhập miễn thuế. Theo quy định, chi phí để tạo ra thu nhập miễn thuế không được trừ khi tính thuế TNDN của các hoạt động khác, nếu hạch toán chung sẽ dẫn đến rủi ro bị loại chi phí hàng loạt khi quyết toán.

Luật sư Vũ Hoàng Long, Giám đốc Công ty Luật TNHH Mai Sơn

4. Phân Tích Rủi Ro Pháp Lý Khi Áp Dụng Các Trường Hợp Được Miễn Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Rủi ro pháp lý khi áp dụng các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thường phát sinh từ việc hiểu sai đối tượng hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện ngặt nghèo về mặt hồ sơ chứng minh. Cơ quan thuế hiện nay áp dụng công nghệ AI để rà soát sự bất thường trong tờ khai, do đó bất kỳ sự sai lệch nào cũng dễ dàng bị phát hiện và xử lý nghiêm theo Luật Quản lý thuế.

⚠ Cảnh Báo Các Bẫy Pháp Lý Thường Gặp

  1. Sử dụng sai mục đích khoản tài trợ: Thu nhập từ tài trợ giáo dục, từ thiện được miễn thuế, nhưng nếu doanh nghiệp sử dụng sai mục đích (ví dụ: dùng tiền tài trợ để đầu tư kinh doanh), toàn bộ phần sử dụng sai sẽ bị tính nộp thuế TNDN và phạt chậm nộp.
  2. Ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng: Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết với đơn vị không thuộc đối tượng miễn thuế, thì dù doanh thu dưới 01 tỷ đồng vẫn không được hưởng ưu đãi này. Đây là quy định nhằm chống chuyển giá và trục lợi chính sách.
  3. Hồ sơ lao động không hợp lệ: Nhiều doanh nghiệp bị truy thu thuế do giấy xác nhận người khuyết tật hoặc người sau cai nghiện hết hạn hoặc không do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo đúng mẫu quy định.

Để vượt qua những rủi ro này, Luật sư Vũ Hoàng Long khuyến cáo các doanh nghiệp nên thực hiện soát xét thuế định kỳ. Tại Luật Mai Sơn, chúng tôi cung cấp dịch vụ rà soát hồ sơ thuế trọn gói, giúp doanh nghiệp phát hiện sớm các lỗ hổng trong việc áp dụng ưu đãi, đảm bảo an toàn tuyệt đối trước mọi kỳ thanh tra.

5. Giải Đáp FAQ Chuyên Sâu Cùng Luật Sư Vũ Hoàng Long

1. Doanh nghiệp tôi mới thành lập năm 2026 và dự kiến doanh thu chỉ khoảng 800 triệu đồng, tôi có phải tạm nộp thuế TNDN hàng quý không?

Căn cứ theo Điểm c Khoản 15 Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, trường hợp <a href="https://luatmaison.vn/chinh-sach-thue-cho-doanh-nghiep-moi-thanh-lap/" title="doanh nghiệp mới thành lập“>doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu không quá 01 tỷ đồng thì không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, kết thúc năm tài chính, nếu tổng doanh thu thực tế vượt mức 01 tỷ đồng, bạn phải thực hiện kê khai và quyết toán thuế theo quy định chung nhưng sẽ không bị tính tiền chậm nộp cho các kỳ tạm nộp trước đó.

2. Chúng tôi là hợp tác xã nông nghiệp, phần thu nhập từ việc bán sản phẩm cho các thành viên có được miễn thuế hoàn toàn không?

Theo Luật Hợp tác xã 2023 và các văn bản hướng dẫn, thu nhập từ giao dịch nội bộ của hợp tác xã và phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là chính sách nhằm khuyến khích mô hình kinh tế tập thể phát triển bền vững. Quý khách cần đảm bảo các khoản thu nhập này được ghi nhận đúng vào quỹ không chia theo điều lệ đã đăng ký.

3. “Tôi muốn hỏi nếu công ty tôi nhận cổ tức từ một doanh nghiệp đang được miễn thuế TNDN thì khoản cổ tức đó tôi có phải nộp thuế lại không?”

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (thay NĐ 218/2013 cũ), thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh liên kết với doanh nghiệp trong nước được miễn thuế TNDN, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn đang được hưởng ưu đãi miễn thuế. Do đó, công ty của bạn sẽ không phải nộp thuế cho khoản cổ tức này. Đây là quy định nhằm tránh đánh thuế trùng hai lần trên cùng một khoản thu nhập.

4. “Công ty chúng tôi có sử dụng 35% lao động là người khuyết tật nhưng tổng số nhân viên chỉ có 15 người, vậy có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không?”

Rất tiếc là trường hợp này chưa đủ điều kiện. Theo quy định hiện hành, để được miễn thuế cho thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh sử dụng lao động đặc thù, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện: số lao động là người khuyết tật chiếm từ 30% trở lên và tổng số lao động bình quân trong năm phải từ 20 người trở lên. Với quy mô 15 người, công ty bạn chưa thuộc đối tượng được miễn thuế theo diện này.

5. Thu nhập từ việc bán sản phẩm nông nghiệp do công ty tự trồng trọt tại địa bàn khó khăn có được miễn thuế không?

Có. Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản đều thuộc danh mục thu nhập được miễn thuế. Quý khách cần lưu ý giữ đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc sản phẩm và địa bàn triển khai dự án để bảo vệ quyền lợi khi quyết toán.

Kết luận: Việc nắm vững các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp trong quản trị rủi ro pháp lý. Luật Mai Sơn luôn sẵn sàng là điểm tựa pháp lý vững chắc, giúp Quý khách tối ưu hóa lợi ích và an tâm phát triển bền vững.

Tài liệu tham khảo

  1. Nghị định 141/2026/NĐ-CP — thuvienphapluat.vn
  2. Nghị định 320/2025/NĐ-CP — thuvienphapluat.vn
  3. Nghị định 320/2025/NĐ-CP (thay NĐ 218/2013 cũ) — thuvienphapluat.vn

Nguồn tham chiếu được trích từ các văn bản pháp luật và cổng thông tin chính thức. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ Luật Mai Sơn.

Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng tải và có thể thay đổi theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn chính xác cho trường hợp cụ thể, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư của chúng tôi. Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin và chi phí minh bạch, không phát sinh.

Phone Icon 0975.852.995 Gọi điện Zalo Icon Zalo Ls. Long Chat Zalo Zalo Icon Zalo Ms. Lương Nhắn tin facebook Messenger Map Icon Địa chỉ Home Icon Trang chủ
Zalo Icon Ls. Long Zalo Icon Ms. Lương