Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp là hai sắc thuế cốt lõi điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh, hóa đơn, kê khai theo Luật Quản lý thuế. Luật Mai Sơn tư vấn nghĩa vụ thuế minh bạch – trọn gói – đúng luật.
1. Bản Chất Pháp Lý Của Thuế Giá Trị Gia Tăng Và Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp: Nền Tảng Tuân Thủ Dành Cho Chủ Doanh Nghiệp
Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp là hai sắc thuế-nghiep-tong-cuc-thue/” title=”Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp Tổng cục Thuế nhanh, chuẩn”>tra cứu mã số thuế) bắt buộc, trong đó thuế GTGT là thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất đến tiêu dùng, còn thuế TNDN là thuế trực thu đánh trực tiếp vào lợi nhuận hợp pháp của pháp nhân theo Luật Quản lý thuế 2019.
Đối với các chủ doanh nghiệp, Giám đốc tài chính (CFO) hay Kế toán trưởng, việc hiểu rõ sự giao thoa và khác biệt giữa hai loại thuế này không chỉ là vấn đề tuân thủ pháp luật mà còn là chiến lược sinh tồn. Dưới góc độ chuyên môn của đội ngũ luật sư và chuyên gia tài chính tại Luật Mai Sơn, một sai lầm nhỏ trong việc ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT có thể dẫn đến hiệu ứng domino, làm sai lệch toàn bộ báo cáo quyết toán thuế TNDN cuối năm.
1.1. Mối quan hệ mật thiết giữa doanh thu tính thuế và phương pháp kê khai
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN phụ thuộc hoàn toàn vào phương pháp kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp, được quy định chặt chẽ tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
Theo phân tích dữ liệu chuyên sâu từ hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Tuy nhiên, ranh giới pháp lý nằm ở phương pháp kê khai thuế GTGT mà doanh nghiệp đang áp dụng.
Cụ thể, đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Ví dụ thực tế: Doanh nghiệp A xuất hóa đơn bán lô hàng thiết bị điện tử với giá thanh toán là 110.000.000 VNĐ (trong đó giá trị hàng hóa là 100.000.000 VNĐ và 10% thuế GTGT là 10.000.000 VNĐ). Lúc này, doanh thu để ghi nhận vào sổ sách kế toán nhằm xác định thu nhập chịu thuế TNDN chỉ là 100.000.000 VNĐ.
Ngược lại, đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN lại là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Ví dụ: Doanh nghiệp B (áp dụng phương pháp trực tiếp) xuất hóa đơn bán hàng ghi giá bán là 110.000.000 VNĐ (giá đã có thuế GTGT). Trong trường hợp này, toàn bộ số tiền 110.000.000 VNĐ sẽ được xác định là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN. Việc hạch toán sai lệch giữa hai phương pháp này là nguyên nhân hàng đầu khiến 45% doanh nghiệp SMEs bị cơ quan thuế truy thu và phạt vi phạm hành chính trong các kỳ thanh tra.
1.2. Nguyên tắc hạch toán chi phí thuế và tài sản thuế hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào Tài khoản 821 là số thuế phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm tài chính, đồng thời Tài khoản 243 phản ánh tài sản thuế thu nhập hoãn lại dựa trên chênh lệch tạm thời được khấu trừ theo chế độ kế toán doanh nghiệp.
Để quản trị rủi ro tài chính, kế toán viên phải nắm vững nguyên tắc vận hành của Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp). Hàng quý, căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh và các chứng từ nộp thuế, doanh nghiệp phải tạm nộp số tiền thuế TNDN vào ngân sách Nhà nước và ghi nhận vào chi phí. Đến cuối năm tài chính, khi lập tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDN tạm nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp thực tế, kế toán phải ghi nhận bổ sung số phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN. Ngược lại, nếu số tạm nộp lớn hơn số quyết toán, doanh nghiệp được quyền ghi giảm chi phí thuế TNDN tương ứng với phần chênh lệch.
Bên cạnh đó, một khái niệm pháp lý – tài chính phức tạp nhưng mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp là “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” (Tài khoản 243). Giá trị này được xác định bằng công thức: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ cộng với giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng, tất cả nhân với thuế suất thuế TNDN hiện hành. Đặc biệt lưu ý, tại thời điểm ghi nhận tài sản thuế hoãn lại, nếu Quốc hội hoặc Chính phủ đã ban hành văn bản quy định sự thay đổi về thuế suất trong tương lai (ví dụ giảm từ 20% xuống 15% cho doanh nghiệp nhỏ), và việc hoàn nhập tài sản này rơi vào thời gian thuế suất mới có hiệu lực, thì kế toán bắt buộc phải áp dụng mức thuế suất mới để tính toán.
1.3. Bảng đối chiếu bản chất pháp lý giữa hai sắc thuế
Để Quý khách hàng có cái nhìn trực quan và phân định rõ ràng nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, Luật Mai Sơn tổng hợp bảng so sánh chi tiết các tiêu chí cốt lõi giữa hai loại thuế này dựa trên hệ thống pháp luật hiện hành năm 2026.
| Tiêu chí phân biệt | Thuế Giá trị gia tăng (VAT) | Thuế Thu nhập doanh nghiệp (CIT) |
|---|---|---|
| Bản chất pháp lý | Thuế gián thu (Người tiêu dùng chịu, Doanh nghiệp nộp hộ) | Thuế trực thu (Đánh trực tiếp vào lợi nhuận của Doanh nghiệp) |
| Căn cứ tính thuế | Giá tính thuế và Thuế suất (0%, 5%, 8%, 10%) | Thuận nhập tính thuế và Thuế suất (Phổ thông 20%) |
| Kỳ kê khai định kỳ | Theo tháng hoặc theo quý (Tùy doanh thu) | Tạm tính theo quý, Quyết toán theo năm |
| Hậu quả khi kinh doanh lỗ | Vẫn phải nộp nếu có phát sinh VAT đầu ra > VAT đầu vào | Không phải nộp thuế TNDN, được chuyển lỗ sang năm sau (tối đa 5 năm) |
| Văn bản điều chỉnh chính | Luật Thuế GTGT, Nghị định 181/2025/NĐ-CP (thay NĐ 209/2013, hướng dẫn Luật GTGT 48/2024) | Luật Thuế TNDN, Nghị định 320/2025/NĐ-CP (thay NĐ 218/2013, hướng dẫn Luật TNDN 67/2025) |
2. Quy Trình Kê Khai, Nộp Thuế Giá Trị Gia Tăng Và Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Chuẩn Hóa Năm 2026
Quy trình kê khai và nộp thuế là một chuỗi các hành vi hành chính tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Quản lý thuế. Việc chậm trễ hoặc sai sót trong quy trình này không chỉ phát sinh tiền chậm nộp (0.03%/ngày) mà còn khiến doanh nghiệp bị liệt vào danh sách rủi ro cao về thuế, dẫn đến việc bị khóa mã số thuế hoặc phong tỏa hóa đơn điện tử. Tại Luật Mai Sơn, chúng tôi chuẩn hóa quy trình này thành các bước thực chiến sau đây để Quý khách hàng dễ dàng kiểm soát.
Bước 1: Xác định chính xác kỳ kê khai thuế GTGT
Doanh nghiệp xác định kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý căn cứ vào tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề với mốc phân định là 50 tỷ đồng theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 và Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được quyền lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. Doanh thu này được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu tính ngưỡng 50 tỷ đồng phải bao gồm cả doanh thu của các đơn vị phụ thuộc đó. Lưu ý, đối với doanh nghiệp mới thành lập, pháp luật cho phép mặc định lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. Sau khi hoạt động đủ 12 tháng của năm dương lịch, từ năm tiếp theo sẽ căn cứ vào doanh thu của năm trước để xác định lại kỳ kê khai.
Bước 2: Lập tờ khai và nộp hồ sơ thuế GTGT
Kế toán viên tiến hành tổng hợp hóa đơn đầu ra, đầu vào hợp lệ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Mẫu số 01/GTGT) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và nộp qua hệ thống Thuế điện tử (eTax).
Việc lập tờ khai đòi hỏi sự cẩn trọng tuyệt đối. Kế toán phải đối chiếu dữ liệu từ hệ thống hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế để đảm bảo không bỏ sót hóa đơn đầu ra và loại trừ các hóa đơn đầu vào của các doanh nghiệp đang bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Đối với kỳ kê khai theo quý, thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo. Mọi thao tác nộp tờ khai hiện nay đều thực hiện 100% bằng phương thức điện tử thông qua chữ ký số (Token) hợp lệ.
Bước 3: Tạm tính và nộp tiền thuế TNDN hàng quý
Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý nhưng bắt buộc phải tự xác định số thuế TNDN tạm nộp chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau, đảm bảo tổng 4 quý không thấp hơn 80% số quyết toán năm.
Mặc dù thủ tục hành chính đã được cắt giảm (không phải nộp tờ khai quý), nhưng trách nhiệm tự tính và tự nộp tiền thuế TNDN lại đè nặng lên vai doanh nghiệp. Kế toán phải căn cứ vào kết quả kinh doanh thực tế, ước tính các khoản chi phí được trừ và không được trừ để tính ra số thuế phải nộp. Theo quy định quản lý thuế hiện hành, tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Nếu nộp thiếu so với tỷ lệ này, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp tính trên số tiền nộp thiếu kể từ ngày tiếp theo sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 4 đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Bước 4: Lập Báo cáo tài chính và Quyết toán thuế TNDN năm
Chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính và Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 03/TNDN) theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Đây là trận đánh lớn nhất trong năm của bộ phận kế toán. Tờ khai quyết toán 03/TNDN sẽ điều chỉnh lại toàn bộ lợi nhuận kế toán trước thuế thành thu nhập chịu thuế thông qua các chỉ tiêu điều chỉnh tăng (như chi phí không được trừ, chi phí phạt vi phạm hành chính, chi phí lãi vay vượt mức khống chế) và các chỉ tiêu điều chỉnh giảm (như thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn đã nộp thuế, lỗ từ các năm trước chuyển sang). Đối với các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN, người nộp thuế phải xác định riêng số thuế phải nộp cho hoạt động được ưu đãi với cơ quan thuế quản lý nơi có đơn vị phụ thuộc đó và tuyệt đối không được tính phân bổ cho các đơn vị phụ thuộc khác. Quá trình này đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về Luật Thuế TNDN để bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
3. Chiến Lược Tối Ưu Hóa Thuế Giá Trị Gia Tăng Và Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Hợp Pháp Từ Chuyên Gia Luật Mai Sơn
Tối ưu hóa thuế không phải là trốn thuế hay gian lận thuế. Dưới góc độ của Luật Mai Sơn, tối ưu hóa thuế là việc vận dụng linh hoạt, chính xác và triệt để các quy định của pháp luật, các chính sách ưu đãi của Nhà nước để giảm thiểu tối đa nghĩa vụ thuế phải nộp một cách hoàn toàn hợp pháp. Để làm được điều này, doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ vững chắc và am hiểu tường tận về các khoản chi phí được trừ và không được trừ.
3.1. Nghệ thuật quản trị “Chi phí không được trừ” khi tính thuế TNDN
Chi phí không được trừ là các khoản chi thực tế phát sinh tại doanh nghiệp nhưng không đáp ứng đủ điều kiện pháp lý về hóa đơn, chứng từ hoặc vượt định mức quy định tại Điều 9 Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn.
Theo dữ liệu từ các cuộc thanh tra thuế, hàng loạt doanh nghiệp bị xuất toán chi phí dẫn đến truy thu thuế TNDN khổng lồ do thiếu hiểu biết về các khoản chi đặc thù. Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý loại trừ các khoản chi sau đây ra khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán:
- Chi phí tài trợ, từ thiện sai mục đích: Các khoản chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện sẽ KHÔNG được trừ. Pháp luật chỉ chấp nhận các khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết, hoặc tài trợ nghiên cứu khoa học theo đúng chương trình của Nhà nước có đầy đủ hồ sơ xác nhận của chính quyền địa phương.
- Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính: Tuyệt đối không được đưa vào chi phí hợp lý các khoản phạt vi phạm luật giao thông của tài xế công ty, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, và đặc biệt là tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế (bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế). Dù tiền đã chi ra từ quỹ công ty, nhưng khi quyết toán thuế TNDN, kế toán bắt buộc phải bóc tách khoản này (Ghi vào chỉ tiêu B4 trên Tờ khai 03/TNDN).
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế đương nhiên không được tính vào chi phí. Tuy nhiên, đối với thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (không kinh doanh vận tải) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng, phần thuế GTGT tương ứng với phần giá trị vượt 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ thuế GTGT, đồng thời cũng KHÔNG được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Sai lầm chí mạng của 80% doanh nghiệp SMEs là cố tình mua hóa đơn khống để cân đối thuế GTGT đầu vào và tăng chi phí TNDN. Khi cơ quan điều tra khởi tố đường dây mua bán hóa đơn, toàn bộ chi phí này bị bóc tách, doanh nghiệp không chỉ bị truy thu, phạt 20% đến 3 lần số thuế gian lận mà giám đốc còn đối diện với án tù giam về tội Trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự.
— Luật sư Vũ Hoàng Long, Giám đốc Công ty Luật TNHH Mai Sơn
3.2. Cập nhật chính sách thuế mới đối với hoạt động thương mại điện tử năm 2026
Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, việc khai và khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử được siết chặt, yêu cầu các sàn giao dịch phải có trách nhiệm cung cấp thông tin và khấu trừ thuế tại nguồn.
Bước sang năm 2026, với sự bùng nổ của nền kinh tế số, cơ quan thuế đã giăng mẻ lưới dữ liệu khổng lồ. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên các nền tảng như Shopee, TikTok Shop, Lazada, số thuế thu nhập cá nhân và thuế GTGT tạm nộp được tính bằng thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế của tháng, quý. Điểm đột phá của Nghị định 68/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 05/03/2026) là quy định rõ: Trường hợp số thuế đã tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ/cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không bị tính tiền chậm nộp. Nếu nộp thừa, sẽ được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả theo quy định.
Đối với các doanh nghiệp là chủ sở hữu sàn thương mại điện tử, trách nhiệm pháp lý giờ đây nặng nề hơn bao giờ hết. Doanh nghiệp không chỉ phải lo kê khai thuế GTGT và thuế TNDN cho chính hoạt động thu phí dịch vụ của mình, mà còn phải thiết lập hệ thống API kết nối trực tiếp với Tổng cục Thuế để báo cáo doanh thu của từng gian hàng. Tại Luật Mai Sơn, chúng tôi tư vấn cho hàng loạt doanh nghiệp công nghệ cách thiết lập quy trình đối soát dữ liệu dòng tiền, đảm bảo ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN khớp đúng 100% với dữ liệu thanh toán điện tử, loại trừ rủi ro bị ấn định thuế do sai lệch số liệu giữa ngân hàng và tờ khai thuế.
4. Nhận Diện 04 Bẫy Rủi Ro Khi Quyết Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng Và Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Có Thể Khiến Doanh Nghiệp Phá Sản
Thương trường là chiến trường, và rủi ro pháp lý về thuế chính là quả bom nổ chậm có sức công phá mạnh nhất đối với mọi nỗ lực kinh doanh. Việc thiếu am hiểu pháp luật, phó mặc hoàn toàn cho kế toán dịch vụ thiếu chuyên môn, hoặc cố tình “lách luật” sai cách đã đẩy không ít doanh nghiệp vào cảnh tán gia bại sản. Với vị thế là điểm tựa pháp lý vững chắc, đội ngũ chuyên gia của Luật Mai Sơn xin chỉ điểm 04 cạm bẫy kinh điển mà doanh nghiệp cần đặc biệt đề phòng.
⚠ Cảnh Báo 04 Rủi Ro Thuế Tiềm Ẩn Phá Hủy Dòng Tiền Doanh Nghiệp
- Bẫy giao dịch liên kết và chuyển giá: Đối với các doanh nghiệp FDI hoặc công ty mẹ – con trong nước, việc vay mượn vốn vượt quá tỷ lệ quy định (chi phí lãi vay vượt 30% EBITDA) sẽ bị loại trừ khỏi chi phí hợp lý tính thuế TNDN. Cơ quan thuế năm 2026 áp dụng AI để rà soát các giao dịch mượn tiền không lãi suất giữa giám đốc và công ty, từ đó ấn định thuế TNDN dựa trên lãi suất thị trường.
- Bẫy “Thu nhập khác” bị bỏ quên: Theo quy định, thu nhập khác là các khoản thu không thuộc ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh (ví dụ: thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng từ đối tác, chênh lệch tỷ giá hối đoái). Nhiều doanh nghiệp chỉ chăm chăm tính thuế TNDN trên doanh thu bán hàng mà quên kê khai các khoản thu nhập khác này, dẫn đến hành vi khai thiếu thuế và bị phạt 20% trên số tiền nộp thiếu.
- Bẫy phân bổ sai thuế cho đơn vị phụ thuộc: Theo quy định hiện hành, thuế GTGT và thuế TNDN của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ được ưu đãi áp dụng cơ chế kê khai riêng. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh (giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng), doanh nghiệp không phải phân bổ thuế GTGT cho địa phương đó. Việc kế toán không cập nhật luật, tự ý phân bổ sai sẽ làm rối loạn dòng tiền nộp ngân sách và phát sinh thủ tục hoàn thuế cực kỳ phức tạp.
- Bẫy chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (theo NĐ 181/2025/NĐ-CP hiệu lực 01/7/2025, giảm từ 20 triệu cũ; đã bao gồm thuế GTGT), điều kiện tiên quyết để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ thuế TNDN là bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nhiều doanh nghiệp lách luật bằng cách xé nhỏ hóa đơn dưới 5 triệu (ngưỡng mới theo NĐ 181/2025) trong cùng một ngày, khi bị thanh tra phát hiện sẽ bị gộp lại và xuất toán toàn bộ.
💡 Khuyến Nghị Thực Chiến Từ Đội Ngũ Luật Mai Sơn
Để vượt qua các bão thanh tra thuế, doanh nghiệp cần thực hiện “Khám sức khỏe tài chính – pháp lý” định kỳ 6 tháng/lần. Hãy lưu trữ toàn bộ hồ sơ chứng minh tính hợp lý của chi phí (Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu, Phiếu xuất/nhập kho, Lệnh điều động công tác, Quy chế tài chính nội bộ) song song với Hóa đơn điện tử. Tuyệt đối không sử dụng tài khoản ngân hàng cá nhân của Giám đốc để nhận tiền thanh toán từ khách hàng doanh nghiệp mà không hạch toán vào doanh thu công ty. Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán trọn gói của Luật Mai Sơn sẽ giúp Quý khách phát hiện và dập tắt các rủi ro này trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định thanh tra.
5. Giải Đáp FAQ Chuyên Sâu Cùng Luật Sư Vũ Hoàng Long
Trong quá trình tư vấn cho hàng ngàn doanh nghiệp trên toàn quốc, tổng đài pháp lý của Luật Mai Sơn liên tục nhận được những câu hỏi hóc búa liên quan đến thực tiễn áp dụng pháp luật thuế. Dưới đây là phần giải đáp trực tiếp từ Luật sư Vũ Hoàng Long cho các tình huống điển hình nhất.
1. Công ty tôi mới thành lập đầu năm 2026, đến nay chưa phát sinh bất kỳ doanh thu hay chi phí nào thì có phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Có, bắt buộc phải nộp. Theo quy định của Luật Quản lý thuế, ngay cả khi không phát sinh doanh thu hay chi phí (thường gọi là tờ khai trắng), doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT hàng quý và tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm đúng thời hạn. Nếu không nộp, công ty bạn sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 VNĐ đến 15.000.000 VNĐ cho hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, thậm chí bị cơ quan thuế đóng mã số thuế do nghi ngờ doanh nghiệp không hoạt động tại trụ sở.
2. Tháng trước kế toán bên tôi lỡ xuất hóa đơn bán hàng sai thuế suất VAT (đáng lẽ 8% lại xuất 10%), giờ sắp đến kỳ quyết toán thuế TNDN thì chúng tôi phải xử lý thế nào để không bị phạt?
Theo kinh nghiệm xử lý của Luật Mai Sơn, bạn cần lập tức liên hệ với người mua để lập Biên bản điều chỉnh hóa đơn, sau đó xuất Hóa đơn điện tử điều chỉnh giảm thuế suất từ 10% xuống 8% theo đúng Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Việc điều chỉnh này phải thực hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra. Sau khi có hóa đơn điều chỉnh, kế toán sẽ kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT của tháng/quý bị sai, đồng thời điều chỉnh lại doanh thu tính thuế TNDN cho chính xác. Nếu tự khắc phục trước khi bị phát hiện, bạn sẽ không bị phạt vi phạm hành chính.
3. Chúng tôi là hộ kinh doanh bán hàng trên Shopee và TikTok Shop, nghe nói năm 2026 có luật mới về đóng thuế GTGT và TNDN, vậy cụ thể sàn sẽ thu thuế của chúng tôi như thế nào?
Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP mới nhất, cơ chế quản lý thuế thương mại điện tử đã thay đổi. Các sàn giao dịch như Shopee, TikTok Shop sẽ có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân, hộ kinh doanh trên sàn. Sàn sẽ trực tiếp khấu trừ tỷ lệ thuế (bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN, không gọi là thuế TNDN đối với hộ kinh doanh) trên từng đơn hàng thành công trước khi chuyển tiền về ví của bạn. Nếu cuối năm số thuế tạm nộp này nhiều hơn số phải nộp thực tế, bạn có quyền làm thủ tục hoàn thuế hoặc bù trừ theo Điều 12 Nghị định này.
4. Chi phí phạt vi phạm giao thông của tài xế công ty trong quá trình đi giao hàng có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Hoàn toàn không được trừ. Căn cứ theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN (như Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC (hiện kế thừa bởi Luật TNDN 67/2025 và NĐ 320/2025)), mọi khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm pháp luật về thuế đều không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp vẫn phải chi tiền từ quỹ để nộp phạt, nhưng khi lập tờ khai quyết toán 03/TNDN, kế toán phải tự động loại trừ khoản này ra.
5. Điều kiện cụ thể để doanh nghiệp được phép kê khai thuế GTGT theo quý thay vì theo tháng là gì?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp được khai thuế GTGT theo quý nếu thuộc một trong hai trường hợp: (1) Doanh nghiệp mới thành lập; hoặc (2) Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống. Doanh thu này là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của cả năm dương lịch, bao gồm cả doanh thu của các đơn vị phụ thuộc nếu kê khai tập trung. Nếu đủ điều kiện, doanh nghiệp tự xác định và áp dụng khai theo quý mà không cần nộp công văn xin phép cơ quan thuế.
Kết luận: Quản trị rủi ro đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp là bài toán sống còn, đòi hỏi sự am hiểu luật pháp và độ chính xác tuyệt đối trong hạch toán. Với chuyên môn sâu rộng và bề dày thực chiến, Luật Mai Sơn tự hào là điểm tựa pháp lý vững chắc, cung cấp giải pháp tư vấn thuế trọn gói, giúp doanh nghiệp an tâm kinh doanh, tối ưu hóa lợi nhuận và tuân thủ tuyệt đối pháp luật Việt Nam.
6. Tài liệu tham khảo
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP — ban hành 19/10/2020, hiệu lực 05/12/2020.
- Thông tư 80/2021/TT-BTC — ban hành 29/9/2021, hiệu lực 01/01/2022.
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP — ban hành 05/3/2026, hiệu lực 05/3/2026.
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP — ban hành 19/10/2020, hiệu lực 01/7/2022.
Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng tải và có thể thay đổi theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn chính xác cho trường hợp cụ thể, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư của chúng tôi. Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin và chi phí minh bạch, không phát sinh.