Mẫu biên bản góp vốn công ty TNHH 1 thành viên chuẩn 2026

Đánh giá

Biên bản góp vốn công ty TNHH 1 thành viên là văn bản xác nhận chủ sở hữu bàn giao tài sản cho doanh nghiệp, lập theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15). Với cam kết minh bạch – trọn gói – đúng luật, Luật Mai Sơn hướng dẫn soạn thảo đúng chuẩn 2026.

1. Biên Bản Góp Vốn Công Ty TNHH 1 Thành Viên Là Gì? Nền Tảng Pháp Lý Cốt Lõi

Biên bản góp vốn công ty TNHH 1 thành viên là văn bản pháp lý xác nhận việc chủ sở hữu đã bàn giao tài sản (tiền mặt, quyền sử dụng đất, công nghệ) cho doanh nghiệp, căn cứ theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15) để hoàn tất nghĩa vụ thanh toán vốn điều lệ.

Dưới góc độ chuyên môn, việc đăng ký vốn điều lệ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới chỉ là cam kết. Để cam kết đó trở thành hiện thực và được pháp luật công nhận, chủ sở hữu bắt buộc phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản. Theo kinh nghiệm xử lý hàng ngàn hồ sơ doanh nghiệp của Luật Mai Sơn, rất nhiều chủ doanh nghiệp lầm tưởng rằng chỉ cần công ty có tiền để hoạt động là đủ, dẫn đến việc bỏ qua khâu lập biên bản bàn giao vô cùng quan trọng này.

Căn cứ vào Điều 34 và Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật hoặc các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Tùy thuộc vào loại tài sản, hình thức xác nhận việc góp vốn sẽ có sự khác biệt rõ rệt.

Tiêu chí phân loại Tài sản phải đăng ký sở hữu (Đất đai, Ô tô) Tài sản không đăng ký sở hữu (Tiền mặt, Máy móc)
Thủ tục bắt buộc Làm thủ tục sang tên tại cơ quan nhà nước Lập biên bản giao nhận tài sản góp vốn
Lệ phí trước bạ Được miễn 100% lệ phí trước bạ Không áp dụng
Thời điểm hoàn tất Khi quyền sở hữu chuyển sang tên công ty Khi hai bên ký vào biên bản bàn giao
Cơ sở pháp lý Điểm a Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 Điểm b Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020

2. Hướng Dẫn Lập Biên Bản Góp Vốn Công Ty TNHH 1 Thành Viên Chuẩn Xác Nhất 2026

Để lập biên bản góp vốn công ty TNHH 1 thành viên hợp lệ, văn bản bắt buộc phải chứa 4 nội dung cốt lõi: thông tin doanh nghiệp, thông tin người góp vốn, chi tiết tài sản định giá bằng VNĐ và chữ ký xác nhận theo Khoản 2 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020.

Nhiều chủ doanh nghiệp thường tự soạn thảo biên bản sơ sài, thiếu các trường thông tin trọng yếu khiến chứng từ này bị cơ quan thuế bác bỏ khi kiểm tra. Để đảm bảo tính toàn vẹn của hồ sơ, Quý khách cần tuân thủ nghiêm ngặt cấu trúc thông tin luật định. Trong trường hợp có sự thay đổi về vốn, doanh nghiệp sử dụng Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu Phụ lục I-2) ban hành kèm theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày quy định về đăng ký doanh nghiệp để cập nhật thông tin với Phòng ĐKKD – Sở Tài chính cấp tỉnh (trước đây là Sở KH&ĐT, sau CQĐP 2 cấp 01/7/2025).

Bước 1: Khai báo thông tin chủ thể giao nhận

Phần mở đầu biên bản cần ghi nhận chính xác Tên công ty, mã số thuế, địa chỉ trụ sở chính và thông tin cá nhân của chủ sở hữu gồm họ tên, số CCCD/Hộ chiếu, địa chỉ liên lạc khớp 100% với Giấy phép kinh doanh.

Đây là bước định danh bắt buộc. Bất kỳ sự sai lệch nào về số giấy tờ pháp lý giữa biên bản và hệ thống Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đều làm mất đi giá trị chứng minh của văn bản. Người đại diện theo pháp luật của công ty (bên nhận) và chủ sở hữu (bên giao) phải được thể hiện rõ vai trò.

Bước 2: Mô tả chi tiết và định giá tài sản góp vốn

Biên bản phải liệt kê rõ loại tài sản, số lượng, đặc điểm nhận dạng, tổng giá trị tài sản được quy đổi thành Đồng Việt Nam và tỷ lệ phần trăm của tài sản đó tương ứng trong tổng vốn điều lệ công ty.

Nếu tài sản là tiền mặt, cần ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ. Nếu là máy móc thiết bị, phải ghi rõ nhãn hiệu, model, năm sản xuất, tình trạng khấu hao. Việc định giá tài sản không phải là tiền mặt phải được thực hiện theo nguyên tắc đồng thuận hoặc thông qua tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để tránh rủi ro khai khống vốn.

Bước 3: Xác nhận bàn giao và ký đóng dấu

Bước cuối cùng là ghi nhận ngày giờ giao nhận thực tế, sau đó người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty phải trực tiếp ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu pháp nhân của công ty để văn bản chính thức phát sinh hiệu lực.

Tại Luật Mai Sơn, chúng tôi luôn tư vấn khách hàng lập thành ít nhất 02 bản gốc có giá trị pháp lý như nhau. Một bản do chủ sở hữu lưu giữ để chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài sản, một bản lưu tại trụ sở công ty để phục vụ công tác hạch toán kế toán và giải trình với cơ quan thuế khi có thanh tra.

Hướng dẫn chi tiết cách lập biên bản góp vốn công ty TNHH 1 thành viên theo Luật Doanh nghiệp 2020 mới nhất

3. Kinh Nghiệm Thực Chiến Khi Ký Biên Bản Góp Vốn Công Ty TNHH 1 Thành Viên Bằng Tài Sản

Khi ký biên bản góp vốn công ty TNHH 1 thành viên bằng tài sản không phải tiền mặt, chủ sở hữu phải thực hiện định giá tài sản bằng Đồng Việt Nam và làm thủ tục sang tên quyền sở hữu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày.

Việc góp vốn bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản khá đơn giản, nhưng khi liên quan đến các tài sản có đăng ký quyền sở hữu như bất động sản, xe ô tô, hay quyền sở hữu trí tuệ, quy trình sẽ trở nên phức tạp hơn rất nhiều. Đội ngũ chuyên viên pháp lý Luật Mai Sơn khuyến nghị Quý khách hàng cần đặc biệt lưu tâm đến các yếu tố then chốt sau đây.

3.1. Nguyên tắc định giá tài sản minh bạch

Việc định giá tài sản góp vốn đối với công ty TNHH 1 thành viên do chính chủ sở hữu tự quyết định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của mức giá đó, căn cứ theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020.

Nếu chủ sở hữu định giá tài sản cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn, chủ sở hữu sẽ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty phát sinh từ phần giá trị được định giá khống. Để đảm bảo an toàn, Quý khách nên thuê các công ty thẩm định giá độc lập phát hành chứng thư thẩm định làm cơ sở đính kèm cùng biên bản bàn giao.

Sai lầm chí mạng của 80% chủ doanh nghiệp khi góp vốn bằng bất động sản là chỉ lập biên bản bàn giao nội bộ mà không ra Văn phòng Đăng ký đất đai làm thủ tục sang tên Sổ đỏ cho công ty. Về mặt luật định, việc góp vốn này chưa hoàn thành, công ty không được phép đưa tài sản đó vào trích khấu hao hay thế chấp vay vốn ngân hàng.

Luật sư Vũ Hoàng Long, Giám đốc Công ty Luật TNHH Mai Sơn

3.2. Ưu đãi về thuế và lệ phí trước bạ

Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn từ cá nhân chủ sở hữu sang công ty TNHH 1 thành viên được miễn 100% lệ phí trước bạ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020.

Tuy nhiên, để được hưởng ưu đãi này, hồ sơ nộp tại cơ quan thuế bắt buộc phải có Biên bản góp vốn hợp lệ, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản. Nếu thiếu biên bản giao nhận chuẩn chỉnh, cơ quan thuế có quyền từ chối miễn lệ phí, gây thiệt hại tài chính không nhỏ cho doanh nghiệp.

4. Rủi Ro Pháp Lý Khôn Lường Nếu Lập Sai Biên Bản Góp Vốn Công Ty TNHH 1 Thành Viên

Việc lập sai hoặc không có biên bản góp vốn công ty TNHH 1 thành viên sẽ dẫn đến rủi ro bị phạt tiền từ 30.000.000 VNĐ đến 50.000.000 VNĐ nếu không chứng minh được việc nộp đủ vốn cam kết trong 90 ngày.

Hệ thống pháp luật doanh nghiệp hiện hành quản lý rất chặt chẽ tính minh bạch của dòng vốn. Việc coi nhẹ các thủ tục hành chính nội bộ có thể đẩy doanh nghiệp vào những rắc rối pháp lý kéo dài. Dưới đây là những cạm bẫy kinh điển mà khách hàng tự làm thường mắc phải.

⚠ Cảnh Báo 03 Sai Lầm Phổ Biến Khi Góp Vốn

  1. Góp vốn ảo, thiếu chứng từ: Chủ sở hữu đăng ký vốn điều lệ 10 tỷ đồng nhưng thực tế không lập biên bản bàn giao tiền mặt hoặc không có sao kê chuyển khoản vào tài khoản công ty. Khi phát sinh tranh chấp hợp đồng kinh tế, chủ sở hữu phải lấy tài sản cá nhân ra đền bù cho đối tác vì chưa hoàn tất nghĩa vụ góp vốn.
  2. Quá thời hạn 90 ngày: Luật quy định chủ sở hữu phải góp đủ vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép. Nếu quá hạn mà không có biên bản bàn giao tài sản hoặc chứng từ ngân hàng, công ty buộc phải làm thủ tục giảm vốn điều lệ. Việc cố tình che giấu sẽ bị xử phạt nặng theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
  3. Không hạch toán được chi phí: Doanh nghiệp mua xe ô tô bằng tiền cá nhân của giám đốc nhưng không làm biên bản góp vốn bằng tài sản. Hậu quả là toàn bộ chi phí xăng xe, sửa chữa, khấu hao của chiếc xe đó bị cơ quan thuế xuất toán, không được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp.

💡 Lưu Ý Đặc Biệt Dành Cho Nhà Đầu Tư Nước Ngoài (FDI)

Đối với công ty TNHH 1 thành viên có vốn đầu tư nước ngoài, việc góp vốn bắt buộc phải thực hiện thông qua Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mở tại một ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Mọi giao dịch tiền mặt đều không được pháp luật công nhận. Biên bản góp vốn trong trường hợp này đóng vai trò là tài liệu bổ trợ để giải trình với Ngân hàng Nhà nước và Sở Kế hoạch Đầu tư khi thực hiện thủ tục tăng vốn hoặc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2020.

Phân tích rủi ro pháp lý khi thiếu biên bản góp vốn công ty TNHH 1 thành viên và cách khắc phục

5. Giải Đáp FAQ Chuyên Sâu Cùng Luật Sư Vũ Hoàng Long

Chuyên mục FAQ này tổng hợp 5 câu hỏi thực tế phổ biến nhất về biên bản góp vốn công ty TNHH 1 thành viên, được Luật sư Vũ Hoàng Long trực tiếp giải đáp dựa trên Luật Doanh nghiệp 2020 và kinh nghiệm xử lý hồ sơ tại Phòng ĐKKD – Sở Tài chính cấp tỉnh.

1. Tôi vừa thành lập công ty TNHH 1 TV và đã chuyển khoản đủ 2 tỷ tiền vốn từ tài khoản cá nhân sang tài khoản công ty, vậy tôi có cần lập biên bản góp vốn nữa không?

Theo Điểm b Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu (như tiền), việc góp vốn phải được lập thành biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản. Do bạn đã chuyển khoản qua hệ thống ngân hàng, sao kê ngân hàng chính là chứng từ pháp lý hợp lệ nhất. Bạn không bắt buộc phải lập thêm biên bản giao nhận bằng giấy nữa.

2. Công ty tôi định góp vốn bằng chiếc ô tô tải đang đứng tên tôi, vậy trong biên bản góp vốn tôi phải ghi giá trị xe như thế nào cho đúng luật?

Giá trị chiếc xe tải ghi trong biên bản phải là giá trị do chính bạn (chủ sở hữu) tự định giá tại thời điểm góp vốn, tính bằng VNĐ. Tuy nhiên, Luật sư Vũ Hoàng Long khuyến cáo mức giá này phải phù hợp với giá trị thực tế trên thị trường của chiếc xe cùng loại, cùng đời và tình trạng khấu hao. Nếu bạn định giá khống quá cao, bạn sẽ phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các khoản nợ của công ty tương ứng với phần chênh lệch đó.

3. Tôi là người nước ngoài muốn lập công ty 100% vốn tại Việt Nam, biên bản góp vốn của tôi có cần phải lập bằng song ngữ và công chứng không?

Pháp luật doanh nghiệp Việt Nam không bắt buộc biên bản nội bộ này phải công chứng hay chứng thực. Tuy nhiên, để thuận tiện cho việc lưu trữ, làm việc với ngân hàng và cơ quan kiểm toán độc lập sau này, chúng tôi khuyên bạn nên lập biên bản dưới dạng song ngữ (Việt – Anh). Chữ ký trên biên bản phải là chữ ký tươi của nhà đầu tư và người đại diện pháp luật.

4. Thời hạn tối đa để hoàn tất việc lập biên bản và bàn giao tài sản góp vốn đối với công ty TNHH 1 thành viên là bao lâu?

Căn cứ Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thời gian này không tính thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản hoặc thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.

5. Nếu quá thời hạn 90 ngày mà chủ sở hữu không lập biên bản bàn giao tài sản góp vốn thì công ty phải xử lý như thế nào?

Nếu hết 90 ngày mà chưa góp đủ vốn, công ty bắt buộc phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ xuống bằng mức giá trị tài sản thực tế đã góp trong thời hạn 30 ngày tiếp theo. Nếu công ty không thực hiện thủ tục giảm vốn, sẽ bị phạt tiền từ 30 – 50 triệu đồng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy định về lập biên bản góp vốn công ty TNHH 1 thành viên không chỉ là nghĩa vụ luật định mà còn là lá chắn bảo vệ tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp. Với sự đồng hành của Luật Mai Sơn, Quý khách hoàn toàn an tâm xây dựng nền móng pháp lý vững chắc, tối ưu hóa thuế và tự tin phát triển kinh doanh bền vững.

Tài liệu tham khảo

  1. Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15) — thuvienphapluat.vn
  2. Nghị định 122/2021/NĐ-CP — thuvienphapluat.vn

Nguồn tham chiếu được trích từ các văn bản pháp luật và cổng thông tin chính thức. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ Luật Mai Sơn.

Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng tải và có thể thay đổi theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn chính xác cho trường hợp cụ thể, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư của chúng tôi. Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin và chi phí minh bạch, không phát sinh.

Phone Icon 0975.852.995 Gọi điện Zalo Icon Zalo Ls. Long Chat Zalo Zalo Icon Zalo Ms. Lương Nhắn tin facebook Messenger Map Icon Địa chỉ Home Icon Trang chủ
Zalo Icon Ls. Long Zalo Icon Ms. Lương