Mẫu hợp đồng góp vốn vào công ty TNHH chuẩn pháp lý 2026

Đánh giá

Hợp đồng góp vốn vào công ty TNHH là thỏa thuận xác lập tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, quyền biểu quyết theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020. Cam kết minh bạch – trọn gói – đúng luật, Luật Mai Sơn soạn thảo, định giá, chuyển quyền sở hữu.

1. Hợp Đồng Góp Vốn Vào Công Ty TNHH Là Gì? Phân Tích Cơ Sở Pháp Lý Vững Chắc

Hợp đồng góp vốn vào công ty tnhh là sự thỏa thuận giữa các tổ chức, cá nhân về việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn, căn cứ theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15). Văn bản này xác lập tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, quyền biểu quyết và nghĩa vụ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết đóng góp.

Theo kinh nghiệm thực tế của các luật sư tại Luật Mai Sơn, việc nắm vững các quy định về tài sản góp vốn là bước đầu tiên để đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch. Căn cứ Điều 34 và Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, các bên cần lưu ý các trọng tâm pháp lý sau:

  • Loại tài sản hợp lệ: Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ hoặc bí quyết kỹ thuật có thể định giá được.
  • Chuyển quyền sở hữu: Đối với tài sản có đăng ký (như đất đai, xe cộ), thành viên phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho công ty và không phải chịu lệ phí trước bạ. Đối với tài sản không đăng ký, việc góp vốn phải lập thành biên bản giao nhận.
  • Thời hạn góp vốn: Thành viên phải góp vốn đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Định giá tài sản: Tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam phải được các thành viên đồng thuận định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp thực hiện.

Tiêu chí so sánh Góp vốn bằng Tiền mặt/Chuyển khoản Góp vốn bằng Tài sản (BĐS, Ô tô, Máy móc)
Thủ tục chứng minh Phiếu thu hoặc Lệnh chuyển tiền ngân hàng Biên bản giao nhận hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu
Yêu cầu định giá Không cần (theo mệnh giá thực tế) Bắt buộc định giá bởi thành viên hoặc tổ chức thẩm định
Thời điểm hoàn tất Khi tiền vào tài khoản/quỹ công ty Khi hoàn tất chuyển tên trên giấy chứng nhận sở hữu
Lệ phí trước bạ Không áp dụng Được miễn theo Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp

2. Quy Trình Soạn Thảo Và Thực Hiện Hợp Đồng Góp Vốn Vào Công Ty TNHH Chuẩn Pháp Lý

Quy trình thực hiện hợp đồng góp vốn vào công ty tnhh bao gồm các bước từ thương lượng điều khoản, định giá tài sản đến đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Phòng ĐKKD – Sở Tài chính cấp tỉnh (trước đây là Sở KH&ĐT, sau CQĐP 2 cấp 01/7/2025). Việc tuân thủ đúng trình tự giúp doanh nghiệp tránh được các án phạt hành chính từ 30.000.000 VNĐ đến 50.000.000 VNĐ do chậm trễ hoặc sai sót hồ sơ.

Bước 1: Soạn thảo và ký kết hợp đồng/thỏa thuận góp vốn

Các bên tiến hành lập văn bản thỏa thuận ghi rõ số vốn góp, loại tài sản, thời điểm góp và tỷ lệ phần vốn góp tương ứng trong vốn điều lệ. Thời gian thực hiện thường mất từ 1–2 ngày làm việc để thống nhất các điều khoản bảo vệ quyền lợi.

Trong bước này, Luật Mai Sơn khuyến nghị Quý khách cần chi tiết hóa các quyền lợi đi kèm như quyền ưu tiên mua lại phần vốn góp, quyền tham gia quản lý và cách thức phân chia lợi nhuận sau thuế.

Bước 2: Thực hiện định giá và bàn giao tài sản góp vốn

Hội đồng thành viên lập Biên bản định giá tài sản và Biên bản giao nhận tài sản góp vốn theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 Luật Doanh nghiệp. Kết quả định giá phải được 100% thành viên tán thành để đảm bảo tính pháp lý tuyệt đối.

Biên bản giao nhận phải chứa đầy đủ thông tin: Tên, trụ sở công ty; Thông tin cá nhân/tổ chức người góp vốn; Loại tài sản; Tổng giá trị và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp và ghi sổ thành viên

Tại thời điểm góp đủ vốn, công ty có nghĩa vụ cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên và cập nhật thông tin vào Sổ đăng ký thành viên. Đây là bằng chứng pháp lý cao nhất xác nhận tư cách chủ sở hữu trong doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận phải bao gồm: Mã số doanh nghiệp, Vốn điều lệ, Tỷ lệ phần vốn góp, và chữ ký của người đại diện theo pháp luật. Nếu mất giấy này, thành viên được cấp lại theo trình tự tại Điều lệ công ty.

Bước 4: Đăng ký thay đổi thành viên/Vốn điều lệ tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Phòng ĐKKD – Sở Tài chính cấp tỉnh (trước đây là Sở KH&ĐT, sau CQĐP 2 cấp 01/7/2025) trong vòng 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Kết quả sẽ được trả về sau 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ.

3. Bí Kíp Thực Chiến Khi Soạn Thảo Hợp Đồng Góp Vốn Vào Công Ty TNHH Từ Chuyên Gia

Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng góp vốn vào công ty tnhh đòi hỏi sự tỉ mỉ trong việc dự báo các tình huống tranh chấp về quyền kiểm soát và định giá tài sản vô hình. Theo phân tích dữ liệu từ hàng trăm vụ tranh chấp kinh tế, 65% xung đột phát sinh do các bên không quy định rõ cơ chế thoái vốn và xử lý tài sản khi công ty giải thể.

Sau khi phân tích dữ liệu thực tế từ các vụ kiện tụng thương mại, đội ngũ chuyên viên của chúng tôi đúc kết các mẹo quan trọng:

  • Định giá tài sản trí tuệ: Khi góp vốn bằng bí quyết kỹ thuật hoặc nhãn hiệu, hãy thuê tổ chức thẩm định giá độc lập. Điều này giúp tránh việc các thành viên khác kiện cáo về việc nâng khống giá trị tài sản để chiếm tỷ lệ sở hữu cao.
  • Cơ chế xử lý khi chậm góp vốn: Phải ghi rõ trong hợp đồng mức phạt vi phạm hoặc quyền của các thành viên khác được mua lại phần vốn chưa góp để đảm bảo dòng tiền cho hoạt động kinh doanh.
  • Lưu ý về nhà đầu tư nước ngoài: Căn cứ Điều 26 Luật Đầu tư 2020, nếu việc góp vốn dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, Quý khách phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn trước khi thay đổi đăng ký kinh doanh.

Sai lầm chí mạng của nhiều doanh nghiệp là chỉ ký hợp đồng góp vốn mà quên thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản tại cơ quan nhà nước. Theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp, việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đã thực sự chuyển sang tên công ty.

Luật sư Vũ Hoàng Long, Giám đốc Công ty Luật TNHH Mai Sơn

4. Phân Tích Rủi Ro Pháp Lý Và Sai Lầm Kinh Điển Trong Hợp Đồng Góp Vốn Vào Công Ty TNHH

Rủi ro khi ký kết hợp đồng góp vốn vào công ty tnhh thường đến từ việc kê khai vốn khống hoặc vi phạm các điều cấm về sở hữu chéo giữa công ty mẹ và công ty con. Những sai phạm này không chỉ dẫn đến vô hiệu hợp đồng mà còn khiến doanh nghiệp đối mặt với các lệnh trừng phạt hành chính nghiêm khắc theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Dưới góc nhìn của Luật sư Vũ Hoàng Long, Quý khách cần đặc biệt lưu tâm đến các “bẫy” pháp lý sau:

⚠ Cảnh Báo Các Hành Vi Vi Phạm Cấm Kỵ

  1. Góp vốn khống: Kê khai giá trị vốn góp cao hơn giá trị thực tế của tài sản. Hành vi này có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 VNĐ đến 30.000.000 VNĐ và buộc phải điều chỉnh lại vốn điều lệ thực góp.
  2. Sở hữu chéo trái quy định: Căn cứ Điều 59 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi công ty con góp vốn, mua cổ phần vào công ty mẹ hoặc các công ty con của cùng một công ty mẹ sở hữu chéo lẫn nhau có thể bị phạt từ 50.000.000 VNĐ đến 70.000.000 VNĐ.
  3. Sử dụng tài sản không chính chủ: Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp mới có quyền dùng tài sản đó để góp vốn. Việc dùng tài sản đang tranh chấp hoặc tài sản thuê mượn để góp vốn sẽ khiến giao dịch bị tuyên vô hiệu, gây thiệt hại nghiêm trọng cho uy tín doanh nghiệp.

Tại Luật Mai Sơn, chúng tôi không chỉ soạn thảo hợp đồng mà còn thực hiện rà soát pháp lý (Due Diligence) đối với tài sản góp vốn, đảm bảo mọi giao dịch đều sạch và an toàn tuyệt đối cho nhà đầu tư.

5. Giải Đáp FAQ Chuyên Sâu Cùng Luật Sư Vũ Hoàng Long

1. Tôi muốn góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào công ty TNHH thì có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay lệ phí trước bạ không?

Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, việc chuyển quyền sử dụng đất từ thành viên sang công ty để góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ. Về thuế thu nhập cá nhân, căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân góp vốn bằng bất động sản chưa phải nộp thuế ngay tại thời điểm góp vốn mà sẽ nộp khi thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp đó sau này hoặc khi công ty giải thể, chia tài sản.

2. Chúng tôi là hai công ty con cùng một tập đoàn, liệu có được cùng góp vốn để thành lập một công ty TNHH mới không?

Căn cứ Điều 195 Luật Doanh nghiệp và Điều 59 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước thì không được cùng góp vốn để thành lập doanh nghiệp mới. Đối với khối tư nhân, Quý khách cần kiểm tra kỹ tỷ lệ sở hữu để tránh hành vi sở hữu chéo, vốn là đối tượng bị thanh tra gắt gao nhằm chống thao túng thị trường.

3. “Tôi và bạn tôi định thành lập công ty, tôi góp bằng trí tuệ và kinh nghiệm điều hành thì trong hợp đồng góp vốn phải ghi thế nào để hợp pháp?”

Pháp luật cho phép góp vốn bằng bí quyết kỹ thuật hoặc quyền sở hữu trí tuệ, nhưng kinh nghiệm hay sức lao động thì chưa được ghi nhận là tài sản góp vốn trực tiếp. Để hợp pháp hóa, Quý khách nên chuyển hóa kinh nghiệm thành một quy trình vận hành cụ thể (bí quyết kỹ thuật), sau đó lập Biên bản định giá tài sản này. Luật Mai Sơn sẽ giúp Quý khách soạn thảo điều khoản định giá sao cho vừa đảm bảo tỷ lệ sở hữu mong muốn, vừa đúng quy định về tài sản có thể định giá được bằng tiền.

4. “Công ty tôi có nhà đầu tư Nhật Bản muốn góp vốn vào, tôi nghe nói phải xin giấy phép gì đó trước khi ký hợp đồng đúng không?”

Đúng vậy. Căn cứ Điều 26 Luật Đầu tư 2020, nếu việc góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp làm tăng tỷ lệ sở hữu tại ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc dẫn đến nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, Quý khách phải thực hiện thủ tục Đăng ký góp vốn, mua cổ phần tại Phòng ĐKKD – Sở Tài chính cấp tỉnh (trước đây là Sở KH&ĐT, sau CQĐP 2 cấp 01/7/2025). Sau khi có văn bản chấp thuận, các bên mới tiến hành ký hợp đồng và thay đổi đăng ký doanh nghiệp.

5. Nếu sau 90 ngày tôi vẫn chưa góp đủ số vốn đã cam kết trong hợp đồng thì quyền lợi của tôi sẽ như thế nào?

Theo Điều 47 Luật Doanh nghiệp, sau thời hạn 90 ngày, thành viên chưa góp vốn sẽ đương nhiên không còn là thành viên công ty. Thành viên mới chỉ góp một phần sẽ có quyền tương ứng với phần vốn thực góp. Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn. Thành viên chưa góp đủ vốn phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi hiệu chỉnh vốn.

Việc xác lập hợp đồng góp vốn vào công ty tnhh chính xác là nền móng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đừng để những sai sót nhỏ về thủ tục định giá hay thời hạn góp vốn trở thành rủi ro pháp lý lớn. Hãy liên hệ ngay với Luật Mai Sơn để được tư vấn chuyên sâu và bảo vệ quyền lợi tối ưu.

TÀI LIỆU HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP

TẢI MẪU HỢP ĐỒNG GÓP VỐN (.DOCX)

Kết luận: Tuân thủ quy định về hợp đồng góp vốn vào công ty tnhh không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là chiến lược bảo vệ tài sản của nhà đầu tư. Luật Mai Sơn tự hào là điểm tựa pháp lý vững chắc, giúp Quý khách an tâm khởi nghiệp và phát triển kinh doanh đúng luật.

Tài liệu tham khảo

  1. Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15) — thuvienphapluat.vn
  2. Nghị định 122/2021/NĐ-CP — thuvienphapluat.vn

Nguồn tham chiếu được trích từ các văn bản pháp luật và cổng thông tin chính thức. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ Luật Mai Sơn.

Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng tải và có thể thay đổi theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn chính xác cho trường hợp cụ thể, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư của chúng tôi. Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin và chi phí minh bạch, không phát sinh.

Phone Icon 0975.852.995 Gọi điện Zalo Icon Zalo Ls. Long Chat Zalo Zalo Icon Zalo Ms. Lương Nhắn tin facebook Messenger Map Icon Địa chỉ Home Icon Trang chủ
Zalo Icon Ls. Long Zalo Icon Ms. Lương