Thuế phải nộp khi chuyển nhượng cổ phần: Cập nhật 2026

Đánh giá

Thuế phải nộp khi chuyển nhượng cổ phần là chủ đề pháp lý quan trọng được cá nhân, doanh nghiệp quan tâm năm 2026. Với cam kết minh bạch – trọn gói – đúng luật, Luật Mai Sơn tư vấn chuyên sâu giúp Quý khách an tâm thực hiện.

1. Thuế Phải Nộp Khi Chuyển Nhượng Cổ Phần: Phân Tích Căn Cứ Pháp Lý Hiện Hành

Thuế phải nộp khi chuyển nhượng cổ phần được xác định dựa trên tư cách pháp lý của chủ thể chuyển nhượng là cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú hay tổ chức doanh nghiệp, căn cứ theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo kinh nghiệm thực tế tại Luật Mai Sơn, việc xác định đúng sắc thuế và thuế suất là bước quan trọng nhất để tránh bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt. Căn cứ vào Điều 16 Luật Thuế TNCN 2025 (số 109/2025/QH15) và Điều 14 Luật TNDN 2025 (số 67/2025/QH15)Nghị định 126/2020/NĐ-CP, các quy định hiện hành được áp dụng như sau:

  • Đối với cá nhân: Hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được phân loại là chuyển nhượng chứng khoán. Thuế suất áp dụng là 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, không phân biệt việc chuyển nhượng có phát sinh lãi hay lỗ.
  • Đối với doanh nghiệp trong nước: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được tính vào thu nhập khác. Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là 20% tính trên thu nhập chịu thuế (Giá bán trừ giá vốn và chi phí chuyển nhượng).
  • Đối với doanh nghiệp nước ngoài: Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP (thay thế NĐ 218/2013), tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam khi chuyển nhượng chứng khoán sẽ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ ấn định 0,1% trên doanh thu bán chứng khoán.
Tiêu chí so sánh Cá nhân chuyển nhượng Doanh nghiệp chuyển nhượng
Bản chất thuế Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế suất áp dụng 0,1% trên giá chuyển nhượng 20% trên thu nhập (lãi)
Cơ sở tính thuế Tổng giá trị chuyển nhượng Giá bán – Giá vốn – Chi phí
Thời hạn kê khai 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng Kê khai quyết toán năm

2. Quy Trình Kê Khai Thuế Phải Nộp Khi Chuyển Nhượng Cổ Phần Từ A-Z

Quy trình kê khai thuế phải nộp khi chuyển nhượng cổ phần bao gồm các bước từ chuẩn bị hồ sơ chứng minh giao dịch, xác định số thuế phải nộp đến việc nộp tờ khai tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp phát hành cổ phần.

Sau khi phân tích dữ liệu từ hàng ngàn hồ sơ chuyển nhượng vốn tại Luật Mai Sơn, chúng tôi nhận thấy việc tuân thủ đúng trình tự thời gian là yếu tố then chốt. Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP, quy trình thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ kê khai thuế

Bộ hồ sơ kê khai thuế chuyển nhượng cổ phần bao gồm tờ khai mẫu 04/CNV-TNCN (cho cá nhân) hoặc hồ sơ quyết toán thuế TNDN, hợp đồng chuyển nhượng, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Thời gian chuẩn bị thường mất 1–2 ngày làm việc.

Quý khách cần lưu ý hợp đồng chuyển nhượng phải ghi rõ số lượng cổ phần, mệnh giá và giá chuyển nhượng thực tế. Nếu chuyển nhượng giữa các bên có quan hệ liên kết, giá chuyển nhượng phải phù hợp với giá thị trường để tránh bị ấn định thuế.

Bước 2: Nộp tờ khai và đóng thuế vào ngân sách

Người nộp thuế thực hiện nộp tờ khai tại Chi cục Thuế quản lý doanh nghiệp phát hành cổ phần trong vòng 10 ngày kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực pháp luật. Số thuế phải nộp được tính bằng 0,1% tổng giá trị hợp đồng đối với cá nhân.

Sau khi nộp tờ khai, Quý khách sẽ nhận được thông báo nộp thuế hoặc mã định danh khoản nộp (ID). Việc nộp tiền thuế được thực hiện qua ứng dụng eTax Mobile hoặc nộp trực tiếp tại ngân hàng thương mại vào kho bạc nhà nước.

3. Bí Kíp Tối Ưu Chi Phí Thuế Phải Nộp Khi Chuyển Nhượng Cổ Phần Thực Chiến

Bí kíp tối ưu thuế phải nộp khi chuyển nhượng cổ phần nằm ở việc xác định chính xác giá vốn và các chi phí hợp lý được trừ như phí pháp lý, phí môi giới, chi phí giao dịch có hóa đơn chứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính.

Theo kinh nghiệm thực tế của đội ngũ chuyên viên pháp lý tại Luật Mai Sơn, nhiều doanh nghiệp thường bỏ sót các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN từ hoạt động này. Căn cứ Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí làm thủ tục pháp lý, phí và lệ phí nộp nhà nước, chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng có chứng từ chứng minh.

Sai lầm phổ biến của 85% cá nhân là không giữ lại chứng từ nộp thuế các lần trước. Khi chuyển nhượng cổ phần nhận thưởng hoặc cổ tức bằng cổ phiếu, nếu không có hồ sơ khai thuế thay của doanh nghiệp, cá nhân dễ bị tính thuế chồng chéo hoặc bị phạt chậm nộp do sai thời điểm kê khai.

Luật sư Vũ Hoàng Long, Giám đốc Công ty Luật TNHH Mai Sơn

Để rút ngắn thời gian và đảm bảo an toàn, Luật sư Vũ Hoàng Long khuyến nghị Quý khách nên thực hiện kiểm tra tình trạng tài chính và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp mục tiêu trước khi ký hợp đồng. Tại Luật Mai Sơn, chúng tôi hỗ trợ rà soát hồ sơ, soạn thảo hợp đồng chặt chẽ và đại diện thực hiện trọn gói thủ tục thuế, giúp khách hàng tiết kiệm trung bình 70% thời gian đi lại làm việc với cơ quan công quyền.

4. Rủi Ro Và Sai Lầm Khi Kê Khai Thuế Phải Nộp Khi Chuyển Nhượng Cổ Phần

Rủi ro khi kê khai thuế phải nộp khi chuyển nhượng cổ phần thường đến từ việc kê khai giá thấp hơn giá trị sổ sách, chậm nộp tờ khai quá 10 ngày hoặc doanh nghiệp thay đổi danh sách cổ đông nhưng chưa có chứng từ chứng minh cổ đông đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Dựa trên phân tích dữ liệu từ các đợt thanh tra thuế, Luật Mai Sơn cảnh báo các lỗi kinh điển sau đây có thể dẫn đến mức phạt hành chính từ 1 đến 3 lần số thuế trốn:

⚠ Cảnh Báo Các Bẫy Pháp Lý Về Thuế Chuyển Nhượng

  • Kê khai giá chuyển nhượng bằng mệnh giá trong khi giá trị sổ sách cao: Cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng dựa trên giá trị sổ sách tại thời điểm gần nhất nếu nhận thấy giá giao dịch không phù hợp thực tế.
  • Doanh nghiệp tự ý thay đổi sổ đăng ký cổ đông: Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tổ chức phát hành chỉ được thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông khi cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Nếu làm sai, doanh nghiệp phải khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân.
  • Quên kê khai thuế khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu: Thời điểm tính thuế là khi cá nhân chuyển nhượng số cổ phiếu này. Nhiều người nhầm lẫn là được miễn thuế, dẫn đến việc bị truy thu và phạt chậm nộp kéo dài nhiều năm.

Để vượt qua các rủi ro này, Luật Mai Sơn cung cấp giải pháp tư vấn soát xét hồ sơ trước khi nộp. Chúng tôi giúp Quý khách định giá chuyển nhượng hợp lý, chuẩn bị chứng từ chi phí đầu vào đầy đủ và giải trình trực tiếp với cán bộ thuế khi có yêu cầu.

5. Giải Đáp FAQ Chuyên Sâu Cùng Luật Sư Vũ Hoàng Long

1. Tôi chuyển nhượng cổ phần bằng đúng mệnh giá (không có lãi) thì có phải nộp thuế TNCN không?

Có. Theo quy định hiện hành đối với chuyển nhượng chứng khoán (bao gồm cổ phần trong công ty cổ phần), cá nhân phải nộp thuế TNCN với thuế suất 0,1% trên tổng giá trị chuyển nhượng, không phân biệt việc Quý khách có lãi hay lỗ. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH (chỉ nộp 20% trên lãi).

2. Chúng tôi là doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng cổ phần tại Việt Nam thì nộp thuế như thế nào?

Căn cứ Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15Nghị định 320/2025/NĐ-CP (thay NĐ 218/2013/NĐ-CP), tổ chức nước ngoài (nhà đầu tư nước ngoài) không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam khi chuyển nhượng chứng khoán sẽ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu bán chứng khoán. Doanh nghiệp Việt Nam nơi tổ chức nước ngoài góp vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

3. Tôi vừa bán cổ phần của công ty mình cho người khác, trong bao lâu tôi phải đi nộp thuế để không bị phạt?

Theo quy định tại Luật Quản lý thuế, trong vòng 10 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có hiệu lực, Quý khách hoặc người được ủy quyền phải nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Nếu nộp muộn, Quý khách sẽ bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế và phải nộp tiền chậm nộp tính theo tỷ lệ 0,03%/ngày trên số thuế muộn nộp.

4. Công ty tôi nhận cổ tức bằng cổ phiếu năm 2025, nay năm 2026 tôi bán đi thì tính thuế như thế nào?

Trường hợp này Quý khách phải nộp hai loại thuế: Thuế TNCN từ đầu tư vốn (5%) đối với phần giá trị cổ tức nhận được và Thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán (0,1%) trên tổng giá trị chuyển nhượng. Tổ chức phát hành hoặc công ty chứng khoán có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho Quý khách tại thời điểm Quý khách thực hiện chuyển nhượng số cổ phiếu này.

5. Giá chuyển nhượng trên hợp đồng thấp hơn giá trị sổ sách của công ty thì có bị cơ quan thuế bác bỏ không?

Cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng nếu có căn cứ cho rằng giá ghi trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường hoặc thấp hơn giá trị sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng. Để bảo vệ quyền lợi, Quý khách cần có hồ sơ giải trình hợp lý về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp hoặc các yếu tố khách quan tác động đến giá trị cổ phần tại thời điểm giao dịch.

Việc nắm vững quy định về thuế phải nộp khi chuyển nhượng cổ phần giúp cá nhân và doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch tài chính và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Luật Mai Sơn luôn sẵn sàng là điểm tựa pháp lý vững chắc, đồng hành cùng Quý khách trong mọi giao dịch chuyển nhượng vốn và chứng khoán tại Việt Nam.

Tài liệu tham khảo

  1. Nghị định 126/2020/NĐ-CP — thuvienphapluat.vn
  2. Nghị định 320/2025/NĐ-CP — thuvienphapluat.vn

Nguồn tham chiếu được trích từ các văn bản pháp luật và cổng thông tin chính thức. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ Luật Mai Sơn.

Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng tải và có thể thay đổi theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn chính xác cho trường hợp cụ thể, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư của chúng tôi. Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin và chi phí minh bạch, không phát sinh.

Phone Icon 0975.852.995 Gọi điện Zalo Icon Zalo Ls. Long Chat Zalo Zalo Icon Zalo Ms. Lương Nhắn tin facebook Messenger Map Icon Địa chỉ Home Icon Trang chủ
Zalo Icon Ls. Long Zalo Icon Ms. Lương