Vốn thành lập công ty: Quy định & Thủ tục mới 2026

Đánh giá

Vốn thành lập công ty là nền tảng tài chính quyết định quy mô và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp. Với cam kết minh bạch – trọn gói – đúng luật, Luật Mai Sơn tư vấn cấu trúc vốn tối ưu, loại bỏ rủi ro pháp lý.

1. Vốn Thành Lập Công Ty Là Gì? Chuyên Gia Giải Mã Quy Định Pháp Lý Về Vốn Điều Lệ

Vốn thành lập công ty, hay vốn điều lệ, là tổng giá trị tài sản do các thành viên, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi đăng ký thành lập, được ghi nhận chính thức trong Điều lệ công ty căn cứ Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.

Dưới góc độ chuyên môn, nhiều nhà đầu tư thường nhầm lẫn giữa các khái niệm về vốn. Theo kinh nghiệm tư vấn cấu trúc doanh nghiệp của Luật Mai Sơn, việc phân định rõ ràng các loại vốn sẽ giúp cổ đông bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tránh các tranh chấp nội bộ về vốn có quyền biểu quyết (phần vốn quyết định quyền lực tại Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông theo Khoản 33 Điều 4 Luật DN 2020).

Lưu ý quan trọng giai đoạn 2025-2026: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (ban hành 30/6/2025, hiệu lực 01/7/2025), cơ quan tiếp nhận hồ sơ thay đổi là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính cấp tỉnh, không còn là Sở Kế hoạch và Đầu tư như trước. Đồng thời, Nghị quyết 198/2025/QH15 (ban hành 17/5/2025) đã quy định chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 — mức vốn điều lệ không còn ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế này.

Tiêu chí phân biệt Vốn điều lệ (Vốn thành lập) Vốn pháp định
Bản chất pháp lý Số vốn do cổ đông tự cam kết góp Mức vốn tối thiểu do pháp luật chuyên ngành quy định
Mức vốn tối thiểu Không quy định (trừ ngành nghề có điều kiện) Từ 03 tỷ VNĐ đến hàng nghìn tỷ VNĐ tùy ngành (ngân hàng, BĐS, chứng khoán)
Thời hạn góp vốn Tối đa 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận (Điều 47, 75, 113 Luật DN 2020) Phải chứng minh đủ trước khi cấp Giấy phép con
Phạm vi áp dụng 100% doanh nghiệp thành lập mới Ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 61/2020/QH14

Đặc biệt, đối với doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, việc kê khai vốn phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo Điều 23, 24 Luật Đầu tư 2020. Tham khảo thêm vốn điều lệ tối thiểu để thành lập công ty để biết mức vốn phù hợp với từng loại hình.

2. Hướng Dẫn Kê Khai Và Góp Vốn Thành Lập Công Ty Chuẩn Xác Theo Luật Doanh Nghiệp

Quy trình kê khai và góp vốn thành lập công ty đòi hỏi thành viên phải thanh toán đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, căn cứ Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.

Để quy trình dòng tiền hợp lệ và sổ sách kế toán không bị cơ quan thuế xuất toán theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, đội ngũ chuyên viên pháp lý Luật Mai Sơn hướng dẫn Quý khách thực hiện chuẩn xác theo 4 bước sau đây:

Bước 1: Lựa chọn mức vốn và tài sản góp vốn

Bước đầu tiên yêu cầu nhà đầu tư xác định chính xác con số vốn điều lệ bằng VNĐ và loại tài sản góp vốn hợp pháp, bao gồm Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020.

Nếu tài sản góp vốn không phải là tiền mặt, các cổ đông sáng lập bắt buộc phải thành lập hội đồng định giá hoặc thuê tổ chức thẩm định giá độc lập theo Luật Giá số 16/2023/QH15. Tài sản phải được chuyển quyền sở hữu sang pháp nhân công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Văn phòng đăng ký đất đai theo Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Phòng CSGT, Cục Sở hữu trí tuệ). Tham khảo mẫu biên bản định giá tài sản.

Bước 2: Kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Nhà đầu tư tiến hành điền thông tin vốn điều lệ và tỷ lệ sở hữu của từng thành viên vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với thời gian xử lý là 03 ngày làm việc theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Đối với loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Quý khách sử dụng Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ban hành kèm theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính (thay thế Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT trước đây). Việc ghi sai mệnh giá cổ phần hoặc tổng vốn cam kết sẽ khiến hồ sơ bị Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính cấp tỉnh từ chối ngay lập tức. Tham khảo mẫu biên bản góp vốn công ty TNHH 2 thành viên chuẩn pháp lý.

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ chuyển tiền góp vốn

Thành viên công ty phải chuyển khoản số tiền đã cam kết vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp trong đúng 90 ngày, không bao gồm thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản hoặc thực hiện thủ tục hành chính chuyển quyền sở hữu theo Khoản 2 Điều 47 Luật DN 2020.

Lưu ý quan trọng: Đối với cổ đông là pháp nhân, bắt buộc phải thực hiện góp vốn bằng hình thức chuyển khoản theo Nghị định 222/2013/NĐ-CP, tuyệt đối không được dùng tiền mặt. Đối với cá nhân, pháp luật cho phép nộp tiền mặt vào quỹ công ty nhưng chuyển khoản vẫn là phương án an toàn nhất để có chứng từ chứng minh. Đối với nhà đầu tư nước ngoài, phải qua tài khoản DICA/IICA theo Thông tư 06/2019/TT-NHNN — tham khảo hạch toán chênh lệch tỷ giá khi góp vốn bằng ngoại tệ.

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận và hạch toán kế toán

Ngay sau khi nhận đủ vốn, người đại diện theo pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên (theo Điều 48 Luật DN 2020) và kế toán trưởng tiến hành ghi nhận tăng nguồn vốn chủ sở hữu vào sổ kế toán theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13.

Căn cứ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán doanh nghiệp sẽ hạch toán số vốn thực góp vào Tài khoản 411 (Vốn đầu tư của chủ sở hữu). Nếu công ty đem vốn đi đầu tư vào đơn vị khác, sẽ phản ánh vào Tài khoản 228 (Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác) đảm bảo tính minh bạch của dòng tiền. Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tương đương.

3. Chiến Lược Tối Ưu Vốn Thành Lập Công Ty: Bí Kíp Thực Chiến Từ Luật Sư Doanh Nghiệp

Chiến lược tối ưu vốn thành lập công ty là việc nhà đầu tư lựa chọn mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô kinh doanh, đảm bảo khả năng chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn và tối ưu hóa năng lực huy động vốn từ ngân hàng. Tham khảo bài viết thành lập công ty cần bao nhiêu vốn để có con số phù hợp với ngành nghề cụ thể của mình.

Nhiều startup khi mới khởi nghiệp thường mang tâm lý muốn phô trương, đăng ký mức vốn cực khủng để dễ dàng ký kết hợp đồng. Tuy nhiên, dưới góc nhìn của Luật sư Vũ Hoàng Long, đây là một con dao hai lưỡi chứa đựng rủi ro pháp lý tột cùng.

Sai lầm phổ biến của 80% startup là đăng ký vốn điều lệ hàng chục tỷ đồng cho đẹp hồ sơ nhưng không có khả năng góp thực tế. Khi phá sản hoặc phát sinh nợ xấu, cổ đông vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng số vốn ảo đã cam kết trên giấy phép.

Luật sư Vũ Hoàng Long, Giám đốc Công ty Luật TNHH Mai Sơn

💡 Mẹo Ấn Định Vốn Điều Lệ Thông Minh Cho Doanh Nghiệp Mới

Luật Mai Sơn tư vấn khách hàng nên đăng ký mức vốn vừa đủ để trang trải chi phí hoạt động trong 6 đến 12 tháng đầu tiên. Lưu ý quan trọng: Từ ngày 01/01/2026, theo Nghị quyết 198/2025/QH15, lệ phí môn bài đã được bãi bỏ hoàn toàn — mức vốn không còn ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế này. Khi công ty phát triển, thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính cấp tỉnh chỉ mất 3 ngày làm việc, hoàn toàn không bị giới hạn số lần tăng.

4. Khai Khống Vốn Thành Lập Công Ty Và Những Cạm Bẫy Pháp Lý Khiến Doanh Nghiệp Trả Giá Đắt

Khai khống vốn thành lập công ty là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, bị xử phạt vi phạm hành chính từ 20.000.000 VNĐ đến 100.000.000 VNĐ, đồng thời buộc phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn theo Điều 47 Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt VPHC trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ cứu vãn tình thế cho các doanh nghiệp tự làm thủ tục, Luật Mai Sơn nhận thấy khách hàng thường xuyên vấp phải những sai lầm kinh điển sau đây:

⚠ Cảnh Báo 03 Rủi Ro Pháp Lý Trọng Yếu Về Vốn Doanh Nghiệp

  1. Quá hạn 90 ngày không điều chỉnh vốn: Theo Khoản 4 Điều 47 Luật DN 2020, nếu hết 90 ngày mà các thành viên không góp đủ số vốn đã cam kết, công ty bắt buộc phải đăng ký giảm vốn điều lệ xuống bằng mức thực góp trong thời hạn 30 ngày tiếp theo. Nếu bỏ qua bước này, doanh nghiệp sẽ bị Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính cấp tỉnh phạt 30-50 triệu đồng theo Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
  2. Chủ Doanh nghiệp tư nhân đem vốn đi lập công ty khác: Căn cứ Điều 56 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi chủ doanh nghiệp tư nhân dùng tài sản góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong công ty TNHH, công ty cổ phần sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Pháp luật nghiêm cấm hành vi này theo Điều 188 Luật DN 2020 để bảo vệ nguyên tắc chịu trách nhiệm vô hạn của loại hình doanh nghiệp tư nhân.
  3. Hạch toán sai lệch dòng vốn đầu tư: Nhiều kế toán thiếu kinh nghiệm không ghi chép đầy đủ việc tăng giảm vốn vào sổ kế toán. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (DNNVV) hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC, mọi biến động về vốn góp liên doanh, liên kết phải được phản ánh chính xác, nếu không cơ quan thuế sẽ ấn định thuế TNDN theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 dựa trên dòng tiền bất minh.

5. Giải Đáp FAQ Chuyên Sâu Cùng Luật Sư Vũ Hoàng Long

Phần giải đáp FAQ chuyên sâu cung cấp các câu trả lời trực tiếp, mang tính định lượng cao về thủ tục góp vốn, xử lý tài sản và giải quyết tranh chấp, dựa trên kinh nghiệm thực chiến giải quyết hàng ngàn hồ sơ doanh nghiệp của Luật Mai Sơn.

1. Tôi và bạn dự định mở công ty TNHH 2 thành viên, tôi muốn dùng chiếc xe ô tô cá nhân trị giá 1 tỷ để làm vốn thành lập công ty thì thủ tục định giá và sang tên như thế nào?

Chào bạn, để dùng ô tô góp vốn, bạn và người bạn kia phải lập Biên bản định giá tài sản thống nhất giá trị chiếc xe là 1 tỷ VNĐ căn cứ Điều 36 Luật DN 2020 và Luật Giá số 16/2023/QH15. Sau khi công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong vòng 90 ngày, bạn phải mang hồ sơ lên Phòng Cảnh sát giao thông để làm thủ tục sang tên đổi chủ từ cá nhân bạn sang tên pháp nhân công ty. Lệ phí trước bạ trong trường hợp sang tên góp vốn này được miễn hoàn toàn theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.

2. Công ty tôi đã thành lập được 2 tháng nhưng cổ đông nước ngoài chưa chuyển đủ tiền vốn thành lập công ty do vướng thủ tục kiểm duyệt ngoại hối từ ngân hàng quốc tế, chúng tôi có xin gia hạn thêm được không?

Rất tiếc là không. Luật Doanh nghiệp 2020 ấn định thời hạn góp vốn là 90 ngày một cách cứng nhắc theo Khoản 2 Điều 47, không có cơ chế xin gia hạn vì bất kỳ lý do gì (trừ thời gian thực hiện thủ tục hành chính chuyển quyền sở hữu tài sản). Nếu quá 90 ngày mà tiền chưa vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA) theo Thông tư 06/2019/TT-NHNN, công ty bạn bắt buộc phải làm thủ tục giảm vốn điều lệ, sau đó khi tiền về thì làm thủ tục tăng vốn trở lại để tránh bị phạt 30-50 triệu đồng theo Điều 46 NĐ 122/2021.

3. Tôi đang là chủ một doanh nghiệp tư nhân ở Hà Nội, giờ tôi muốn dùng tài sản cá nhân để góp vốn thành lập công ty cổ phần cùng đối tác thì có vi phạm luật không?

Có vi phạm. Căn cứ theo điểm a Khoản 1 Điều 56 Nghị định 122/2021/NĐ-CP kết hợp với Khoản 4 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần. Nếu cố tình thực hiện, bạn sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 VNĐ đến 30.000.000 VNĐ. Để hợp thức hóa, bạn cần chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH theo Điều 205 Luật DN 2020 trước khi tham gia đầu tư.

4. Mức vốn tối thiểu để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ năm 2026 được pháp luật quy định là bao nhiêu?

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự theo Phụ lục IV Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, được quy định cụ thể tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP). Hiện nay không còn yêu cầu mức vốn pháp định cố định 2 tỷ VNĐ như quy định cũ — doanh nghiệp có thể đăng ký mức vốn điều lệ theo khả năng tài chính thực tế. Tuy nhiên, bạn vẫn phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, chứng chỉ ANTT của người đứng đầu. Xem chi tiết tại thành lập công ty bảo vệ cần bao nhiêu vốn.

5. Nếu một thành viên không thanh toán đủ phần vốn cam kết, quyền biểu quyết của họ trong công ty sẽ được tính như thế nào?

Theo Khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời hạn 90 ngày đầu tiên, thành viên đó vẫn có quyền biểu quyết tương ứng với tỷ lệ phần vốn đã cam kết góp. Tuy nhiên, sau ngày thứ 90, nếu vẫn chưa góp đủ, quyền biểu quyết, chia lợi nhuận và các quyền khác sẽ chỉ được tính dựa trên tỷ lệ phần vốn đã thực góp. Phần vốn chưa góp đủ sẽ được chào bán cho các thành viên còn lại hoặc người ngoài theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Kết Luận: Thiết lập vốn thành lập công ty đúng luật giúp doanh nghiệp tránh phạt nặng và xây uy tín với đối tác, đặc biệt trong giai đoạn cải cách 2025-2026 (NĐ 168/2025, NQ 198/2025/QH15, Luật TC CQĐP 72/2025). Hãy để Luật Mai Sơn trở thành điểm tựa pháp lý vững chắc cho Quý khách.

6. Tài liệu tham khảo

Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng tải và có thể thay đổi theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn chính xác cho trường hợp cụ thể, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư của chúng tôi. Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin và chi phí minh bạch, không phát sinh.

Phone Icon 0975.852.995 Gọi điện Zalo Icon Zalo Ls. Long Chat Zalo Zalo Icon Zalo Ms. Lương Nhắn tin facebook Messenger Map Icon Địa chỉ Home Icon Trang chủ
Zalo Icon Ls. Long Zalo Icon Ms. Lương